HOÀN THUẾ XUẤT, NHẬP KHẨU

Posted on Posted in Kinh doanh thương mại, Lĩnh vực pháp luật

Hàng hóa khi xuất hoặc nhập khẩu qua biên giới hoặc khu phi thuế quan thì phải chịu thuế xuất, nhập khẩu. Đối với mỗi hàng hóa sẽ được áp dụng các loại và mức thuế suất khác nhau. Sau khi đóng thuế xuất khẩu, nhập khẩu, trong một số trường hợp nhất định sẽ được hoàn thuế. 

Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về “Hoàn thuế xuất, nhập khẩu như sau:


HOÀN THUẾ XUẤT, NHẬP KHẨU
EQUITY LAW FIRM – TƯ VẤN THỦ TỤC TỐ TỤNG – TƯ VẤN PHÁP LUẬT – ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN

1. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật Thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu

– Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

2. NỘI DUNG TƯ VẤN

2.1. CÁC LOẠI THUẾ PHẢI NỘP KHI XUẤT, NHẬP KHẨU

Hàng hóa khi xuất, nhập khẩu phải chịu thuế được tính theo công thức sau:

Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu = Trị giá tính thuế  X Thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%).

 

Mỗi mặt hàng được quy định một mức thuế suất khác nhau, cụ thể: 

– Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu.

– Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường.

Thuế suất ưu đãi; thuế suất ưu đãi đặc biệt được thực hiện theo thỏa thuận giữa các nước. Thuế suất ưu đãi áp dụng giữa nước, nhóm nước có quan hệ tối huệ quốc với Việt Nam. Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng với hàng hóa từ nước có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế. 

Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa không nằm trong danh sách áp dụng thuế suất ưu đãi và thuế suất ưu đãi đặc biệt. Mức thuế suất thông thường được quy định tại Biểu thuế suất thông thường. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu không có tên trong danh mục của Biểu thuế suất thông thường và không thuộc trường hợp hàng hóa nhập khẩu áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc thuế suất ưu đãi đặc biệt thì áp dụng mức thuế suất thông thường bằng 150% mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng. 

Ngoài ra, trong một số trường hợp đặc biệt, hàng hóa nhập khẩu còn phải chịu một trong các loại thuế như thuế chống bán phá giá; thuế chống trợ cấp; thuế tự vệ. 

2.2. HOÀN THUẾ XUẤT, NHẬP KHẨU

2.2.1. Hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập

– Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam;

– Hàng hóa xuất khẩu do tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyn phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái nhập.

2.2.2. Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất

Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan.

– Hàng hóa nhập khẩu do tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyn phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái xuất;

– Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế sau đó bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy định;

– Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan được tái xuất ra nước ngoài.

2.2.3. Hoàn thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất

Hàng hóa nhập khẩu được hoàn thuế nhập khẩu, bao gồm:

– Nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa;

– Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu;

– Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu.

2.2.4. Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm

2.2.5. Hoàn thuế đối với trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế; không hoàn thuế đối với trường hợp có số tiền thuế tối thiểu

2.3. THỦ TỤC HOÀN THUẾ XUẤT, NHẬP KHẨU

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người có yêu cầu hoàn thuế nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu hoàn thuế. Về cơ bản, hồ sơ yêu cầu hoàn thuế gồm: 

– Văn bản yêu cầu hoàn thuế. Công văn yêu cầu hoàn thuế thực hiện theo Mẫu số 09 tại Phụ lục VII kèm theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP. 

– Các tài liệu liên quan đến yêu cầu hoàn thuế

Ví dụ, hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập bao gồm:

Công văn yêu cầu hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu. 

Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;…

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan hải quan có thẩm quyền hoàn thuế

Hồ sơ hoàn thuế được nộp tại cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục hải quan. Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính.

Bước 3: Xem xét hồ sơ và thực hiện việc hoàn thuế

– Trường hợp hoàn thuế trước kiểm tra sau:

Chậm nhất là sáu ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế theo đề nghị của người nộp thuế; trường hợp không đáp ứng điều kiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau hoặc thông báo lý do không hoàn thuế.

Việc kiểm tra sau hoàn thuế thực hiện theo quy định về quản lý thuế. 

– Trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau:

Chậm nhất là bốn mươi ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế hoặc thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế lý do không hoàn thuế.

Việc hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện tại không phải chịu thuế, lệ phí nào. 

Trên đây là tư vấn của EQUITY LAW FIRM về “CÁC HÌNH THỨC XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG.

Quý khách có nhu cầu Tư vấn pháp luật –  Thực hiện thủ tục hành chính – Thủ tục tố tụng – Thủ tục doanh nghiệp, xin quý khách vui lòng liên hệ:

Liên hệ dịch vụ: Luật sư Công Tiến – 096 909 9300 – tienpc@equitylaw.vn

Hotline: 0972 636 445 – hannt@equitylaw.vn                                                                                               

Fanpage: https://www.facebook.com/equitylaw.vn

Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà Bình Vượng Tower, số 200 đường Quang Trung, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.      

Văn phòng giao dịch: 158 Hạ Đình, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.


Bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan của Equity Law Firm:

KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC QUỐC TẾ

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ LOGISTICS

– THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU RƯỢU

NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN

Bình luận

Tin liên quan

Trả lời