BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ HAI CỦA THÁNG 12/2019

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ HAI THÁNG 12/2019

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ HAI THÁNG 12/2019 Kính gửi Quý Khách hàng, Công ty Luật TNHH Equity Law  xin gửi tới Quý khách hàng lời chào trân trọng. Bản tin pháp luật hàng tuần của chúng tôi xin cập nhật các văn bản pháp luật mới được ban hành trong tuần thứ hai của tháng 12/2019, cụ thể như sau: 1. LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG  1. (01/07/2020) Quyết định 1704/QĐ-TTg ngày 29/11/2019 của Thủ tướng về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2020. 2. ĐẤT ĐAI  1. (10/01/2020) Thông tư 07/2019/TT-BTP hướng dẫn đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất. 3. DOANH …

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ HAI CỦA THÁNG 12/2019

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ NHẤT THÁNG 12/2019

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ NHẤT THÁNG 12/2019 Kính gửi Quý Khách hàng, Công ty Luật TNHH Equity Law  xin gửi tới Quý khách hàng lời chào trân trọng. Bản tin pháp luật hàng tuần của chúng tôi xin cập nhật các văn bản pháp luật mới được ban hành trong tuần thứ nhất của tháng 12/2019, cụ thể như sau: 1. TIỀN TỆ - NGÂN HÀNG  1. (01/12/2019) Quyết định 1656/QĐ-TTg quy định về điều chỉnh mức cho vay đối với học sinh, sinh viên. 2. (31/12/2019) Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong tiền tệ và ngân …

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ CỦA DOANH NGHIỆP

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ CỦA DOANH NGHIỆP

Doanh nghiệp thay đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp thực hiện khi thay đổi quy mô hoạt động đầu tư. Vốn điều lệ của doanh nghiệp phải được đăng ký. Do vậy khi thay đổi vốn điều lệ thì cần đăng ký với cơ quan có thẩm quyền. Vậy thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp được thực hiện ra sao? Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về vấn đề này như sau: 1. CƠ SỞ PHÁP LÝ - Luật Doanh nghiệp 2014 - Nghị định 108/2017/NĐ-CP 2. NỘI DUNG TƯ VẤN 2.1. HÌNH THỨC TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ …

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ HAI CỦA THÁNG 12/2019

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ TƯ THÁNG 11/2019

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ TƯ THÁNG 11/2019 Kính gửi Quý Khách hàng, Công ty Luật TNHH Equity Law  xin gửi tới Quý khách hàng lời chào trân trọng. Bản tin pháp luật hàng tuần của chúng tôi xin cập nhật các văn bản pháp luật mới được ban hành trong tuần thứ tư của tháng 11/2019, cụ thể như sau: 1. BẢO HIỂM  1. (01/11/2019) Nghị định 80/2019/NĐ-CP quy định về sửa đổi Nghị định 73/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 và Nghị định 98/2013/NĐ-CP ngày 28/8/2013 Theo đó, xử phạt doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ thực hiện hành vi vi phạm quy định về …

THỦ TỤC THÔNG BÁO WEBSITE VỚI BỘ CÔNG THƯƠNG

Việc mua bán, giao dịch, trao đổi thông tin trên mạng hiện nay diễn ra rất phổ biến. Ngày càng có nhiều website mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ xuất hiện, nổi tiếng như lazada, sendo, tiki,... Để quản lý hoạt động mua bán, cung ứng dịch vụ trên mạng và bảo vệ người tiêu dùng, pháp luật quy định các loại website nhất định phải thực hiện thông báo, đăng ký với Bộ Công Thương. Vậy cụ thể loại website nào cần thông báo với Bộ Công Thương? Thủ tục thông báo website với Bộ Công Thương …

HOÀN THUẾ XUẤT, NHẬP KHẨU

HOÀN THUẾ XUẤT, NHẬP KHẨU

Hàng hóa khi xuất hoặc nhập khẩu qua biên giới hoặc khu phi thuế quan thì phải chịu thuế xuất, nhập khẩu. Đối với mỗi hàng hóa sẽ được áp dụng các loại và mức thuế suất khác nhau. Sau khi đóng thuế xuất khẩu, nhập khẩu, trong một số trường hợp nhất định sẽ được hoàn thuế.  Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về "Hoàn thuế xuất, nhập khẩu" như sau: 1. CƠ SỞ PHÁP LÝ - Luật Thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu - Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều …

KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC QUỐC TẾ

KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC QUỐC TẾ

Xã hội, đặc biệt là kinh doanh thương mại phát triển kéo theo nhu cầu vận tải ngày càng cao. Nhu cầu vận tải không chỉ gói gọn ở phạm vi trong nước mà còn ở phạm vi quốc tế. Đáp ứng nhu cầu đó, ngày càng nhiều công ty vận tải ra đời. Để kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức quốc tế cần phải có những điều kiện nhất định.  Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về vấn đề này như sau: 1. CƠ SỞ PHÁP LÝ - Nghị định 87/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính Phủ …

ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

Kinh doanh bất động sản là một ngành nghề vô cùng "hot" hiện nay, giúp con người thay đổi cuộc sống nhanh nhất. Tuy nhiên, đây là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Tổ chức, cá nhân khi thực hiện ngành nghề này cần tuân thủ một số điều kiện nhất định.  Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về vấn đề này như sau: 1. CƠ SỞ PHÁP LÝ - Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014; - Luật Doanh nghiệp năm 2014; - Nghị định 76/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 09 năm 2015 quy định chi tiết thi hành một …

BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO SỨC KHỎE BỊ XÂM PHẠM

Bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm là một chế định hết sức quan trọng. Theo đó, người nào có hành vi xâm phạm đến sức khỏe của người khác thì phải bồi thường. Người bị thiệt hại sẽ được bồi thường một khoản tiền bao gồm các chi phí nhất định, căn cứ vào mức độ sức khỏe và cuộc sống bị ảnh hưởng. Vậy pháp luật quy định về việc bồi thường trong trường hợp này như thế nào? Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về vấn đề này như sau: 1. CƠ SỞ PHÁP …

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ KINH DOANH

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ KINH DOANH

Trong hoạt động đầu tư kinh doanh, nhà đầu tư khó tránh khỏi những tranh chấp phát sinh khi thực hiện dự án. Khi tranh chấp xảy ra, nhà đầu tư cần tìm cho mình một phương thức giải quyết tối ưu vừa giúp bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của mình vừa tránh được các rủi ro về mặt pháp lý. Vậy pháp luật quy định như thế nào về các phương thức giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh? Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về vấn đề này như …

CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG DÂN SỰ

CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG DÂN SỰ

Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Vậy có những loại hợp đồng dân sự nào? Pháp luật quy định về từng loại hợp đồng ra sao? Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về vấn đề này như sau: 1. CƠ SỞ PHÁP LÝ - Bộ Luật Dân sự 2015. 2. NỘI DUNG TƯ VẤN 2.1. KHÁI NIỆM HỢP ĐỒNG Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. 2.2. CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG …

QUY ĐỊNH VỀ ỦY QUYỀN THEO BỘ LUẬT DÂN SỰ 2015

QUY ĐỊNH VỀ ỦY QUYỀN THEO BỘ LUẬT DÂN SỰ 2015

Uỷ quyền là việc cá nhân, pháp nhân(sau đây gọi là bên ủy quyền) giao cho cá nhân, pháp nhân khác (sau đây gọi là bên được ủy quyền) thực hiện công việc trong phạm vi ủy quyền. Theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền. Vậy Bộ luật Dân sự 2015 quy định về ủy quyền như thế nào? Có điểm mới gì so với Bộ luật dân sự 2005? Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về vấn đề này như sau: 1. CƠ SỞ PHÁP LÝ - Bộ …

QUYỀN BÀO CHỮA CỦA BỊ CÁO TRONG VỤ ÁN HÌNH SỰ

QUYỀN BÀO CHỮA CỦA BỊ CÁO TRONG VỤ ÁN HÌNH SỰ

Một người chỉ bị coi là có tội khi có bản án kết tội có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Để việc kết tội được thực hiện đúng pháp luật, tránh làm oan và bỏ lọt tội phạm, việc đảm bảo quyền bào chữa của người bị buộc tội là cần thiết. Bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội là một trong những nguyên tắc của Bộ luật Tố Tụng hình sự. Quyền bào chữa của bị cáo được quy định cụ thể như thế nào?  Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về …

THỦ TỤC VÀ THỜI HẠN KHÁNG CÁO TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ

THỦ TỤC VÀ THỜI HẠN KHÁNG CÁO TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ

Hiện nay, chế độ xét xử được thực hiện theo hai cấp là cấp sơ thẩm và cấp phúc thẩm. Để có thể xét xử phúc thẩm thì cần phải có kháng cáo, kháng nghị theo luật định. Kháng cáo trong tố tụng hình sự là quyền của các chủ thể nhất định. Mỗi loại chủ thể có một phạm vi kháng cáo khác nhau. Vậy cụ thể thủ tục kháng cáo trong tố tụng hình sự được quy định như thế nào? Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về vấn đề này như sau: 1. CƠ SỞ PHÁP …

TỔNG HỢP HÌNH PHẠT CỦA NHIỀU BẢN ÁN

TỔNG HỢP HÌNH PHẠT CỦA NHIỀU BẢN ÁN

Trên thực tế, một người có thể phạm nhiều tội hoặc khi đang chấp hành một bản án cũng có thể bị xét xử và kết tội bằng một bản án khác. Do vậy việc tổng hợp hình phạt là điều cần thiết để thuận tiện cho việc thi hành án. Vậy việc tổng hợp hình phạt của nhiều bản án được luật hình sự quy định như thế nào? Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về vấn đề này như sau: 1. CƠ SỞ PHÁP LÝ - Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.  2. …

TỘI LẠM DỤNG TÍN NHIỆM CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN

TỘI LẠM DỤNG TÍN NHIỆM CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN

Về vấn đề "TỘI LẠM DỤNG TÍN NHIỆM CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN", Equity Law Firm xin được giải đáp thông qua phân tích từng vấn đề. Để được tư vấn, quý khách vui lòng liên hệ Hotline: 0969 099 300.  Các tội xâm phạm quyền sở hữu trên thực tế rất đa dạng. Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là một tội trong nhóm tội này.  Ở tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, khách thể bị xâm phạm chỉ là quyền sở hữu. Trên thực tế rất dễ nhầm lẫn giữa tội lừa đảo chiếm đoạt …

ĐỐI TƯỢNG KHỞI KIỆN VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

ĐỐI TƯỢNG KHỞI KIỆN VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

Hoạt động quản lý hành chính do cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước thực hiện. Tuy nhiên, có thể có những sai sót trong hoạt động quản lý hành chính. Người bị xâm phạm quyền, lợi ích do quyết định hành chính, hành vi hành chính có thể khiếu nại hoặc khởi kiện. Tuy nhiên không phải quyết định, hành vi nào cũng có thể bị khởi kiện. Vậy đối tượng khởi kiện vụ án hành chính là các quyết định, hành vi nào? Sau đây Equity …

HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

Khi Nhà nước thu hồi đất, ngoài việc được bồi thường về đất và tài sản trên đất, người sử dụng đất còn nhận được các khoản hỗ trợ. Các khoản hỗ trợ khi thu hồi đất bao gồm: hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất; hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp, tìm việc làm; hỗ trợ tái định cư và các khoản hỗ trợ khác. Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về vấn đề này như sau: 1. CƠ SỞ PHÁP LÝ - Luật Đất đai 2013. - Nghị định 47/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ, quy …

THỦ TỤC KHỞI KIỆN VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

THỦ TỤC KHỞI KIỆN VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

Khởi kiện vụ án hành chính là việc cá nhân, tổ chức khởi kiện một quyết định hành chính. Tổ chức, cá nhân cũng có thể khởi kiện một hành vi hành chính của cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền. Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về vấn đề này như sau: 1. CƠ SỞ PHÁP LÝ - Luật Tố tụng hành chính 2015 - Nghị quyết 04/2016/NQ-HĐTP, ngày 30/12/2016 do Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hướng dẫn thi hành một số quy định của bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, …

THỦ TỤC XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH

THỦ TỤC XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi của tổ chức, cá nhân, vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước nhưng chưa đến mức truy cứu hình sự. Việc xử lý vi phạm hành chính phải tuân thủ các trình tự, thủ tục do Luật định. Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về vấn đề này như sau: 1. CƠ SỞ PHÁP LÝ - Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 2. NỘI DUNG TƯ VẤN Thủ tục xử lý vi phạm hành chính bao gồm ba giai đoạn: xử phạt, thi hành quyết định xử phạt và …

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ KINH DOANH

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ KINH DOANH

Trong hoạt động đầu tư kinh doanh, nhà đầu tư khó tránh khỏi những tranh chấp phát sinh khi thực hiện dự án. Khi tranh chấp xảy ra, nhà đầu tư cần tìm cho mình một phương thức giải quyết tối ưu vừa giúp bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của mình vừa tránh được các rủi ro về mặt pháp lý. Vậy pháp luật quy định như thế nào về các phương thức giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh? Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về vấn đề này như …

THỦ TỤC ÁP DỤNG ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

THỦ TỤC ÁP DỤNG ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

Ưu đãi đầu tư là các chính sách ưu đãi tài chính. Áp dụng ưu đãi đầu tư giúp cho hoạt động của doanh nghiệp hiệu quả hơn. Để được áp dụng ưu đãi đầu tư cần phải thỏa mãn các điều kiện nhất định. Các điều kiện về đối tượng, điều kiện về ngành nghề,... và phải thực hiện thủ tục pháp lý nhất định.  Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về "Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư" như sau: 1. CƠ SỞ PHÁP LÝ - Luật Đầu tư số 67/2014/QH13. - Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/22/2015 của …

THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ

THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Chuyển nhượng dự án đầu tư là việc nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư sang cho một nhà đầu tư khác. Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác. Nếu đáp ứng các điều kiện nhất định và thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật. Sau đây EQUITY LAW FIRM xin được tư vấn về Thủ Tục Chuyển Nhượng Dự Án Đầu Tư: 1. CƠ SỞ PHÁP LÝ - Luật Đầu tư số 67/2014/QH13; - Nghị định 118/2015/NĐ - CP ngày …

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH - BCC

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH – BCC

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH - BCC Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức đầu tư thường được sử dụng để đầu tư khi các nhà đầu tư không muốn thành lập tổ chức kinh tế hoặc thành lập doanh nghiệp. Vậy Hợp đồng BCC được quy định cụ thể như thế nào? Có những hạn chế và ưu điểm gì? Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn cụ thể về vấn đề này:  1. CƠ SỞ PHÁP LÝ - Luật Đầu tư số 67/2014/QH13; - Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13. 2. NỘI DUNG TƯ VẤN 2.1 Khái niệm Hợp đồng BCC …

CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

Chuyển đổi mục đích sử dụng đất là một trong những quyền cơ bản của người sử dụng đất. Người sử dụng đất có quyền thay đổi mục đích sử dụng đất so với mục đích sử dụng ban đầu bằng quyết định hành chính trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép hoặc việc đăng ký đất đai trong trường hợp không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về “Chuyển đổi mục đích sử dụng đất” như sau: 1. CƠ SỞ PHÁP LÝ - Luật …

ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC TÁCH THỬA

ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC TÁCH THỬA

Tách thửa là một trong các quyền của người sử dụng đất. Nguyên nhân tách thửa có thể do nhu cầu sử dụng của người sử dụng đất; do chuyển nhượng quyền sử dụng đất một phần thửa đất; do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đấu giá đất hoặc do chia tách hộ gia đình; do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất,.... Điều kiện và thủ tục tách thửa trên thực tế được quy định ra sao?  Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về "Điều kiện và thủ tục tách thửa" như sau: 1. …

HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

Khi Nhà nước thu hồi đất, ngoài việc được bồi thường về đất và tài sản trên đất, người sử dụng đất còn nhận được các khoản hỗ trợ. Các khoản hỗ trợ khi thu hồi đất bao gồm: hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất; hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp, tìm việc làm; hỗ trợ tái định cư và các khoản hỗ trợ khác. Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về vấn đề này như sau: 1. CƠ SỞ PHÁP LÝ - Luật Đất đai 2013. - Nghị định 47/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ, quy …

CÁC LOẠI THUẾ, PHÍ KHI CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

CÁC LOẠI THUẾ, PHÍ KHI CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Đất đai là tài sản đặc biệt do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Do đó công dân chỉ có quyền sử dụng đất mà không sở hữu đất. Để thực hiện các giao dịch dân sự liên quan đến quyền sử dụng đất và các quyền khác liên quan phải thực hiện các thủ tục hành chính nhất định đồng thời cũng phải chịu các loại thuế, phí nhất định.Giao dịch dân sự phổ biến liên quan …

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ CỦA DOANH NGHIỆP

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ CỦA DOANH NGHIỆP

Doanh nghiệp thay đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp thực hiện khi thay đổi quy mô hoạt động đầu tư. Vốn điều lệ của doanh nghiệp phải được đăng ký. Do vậy khi thay đổi vốn điều lệ thì cần đăng ký với cơ quan có thẩm quyền. Vậy thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp được thực hiện ra sao? Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về vấn đề này như sau: 1. CƠ SỞ PHÁP LÝ - Luật Doanh nghiệp 2014 - Nghị định 108/2017/NĐ-CP 2. NỘI DUNG TƯ VẤN 2.1. HÌNH THỨC TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ …

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp. Vậy pháp luật quy định như thế nào về người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần? Những ai và chức danh nào trong công ty cổ phần có thể trở thành người đại diện theo pháp luật? Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về vấn đề này như sau: 1. CƠ SỞ PHÁP LÝ - Luật Doanh nghiệp 2014 - Bộ luật Dân sự 2015 2. NỘI …

ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC PHÁ SẢN

ĐIỀU KIỆN VÀ TRÌNH TỰ MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢN

Hoạt động đầu tư, kinh doanh có nhiều cạnh tranh dẫn đến việc những doanh nghiệp không thích ứng thường sẽ bị đào thải. Điển hình của việc đào thải là tình trạng phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã. Vậy khi nào doanh nghiệp, hợp tác xã rơi vào tình trạng phá sản? Thủ tục phá sản được thực hiện ra sao? Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về vấn đề này như sau: 1. CƠ SỞ PHÁP LÝ - Luật Phá sản 2014 2. NỘI DUNG TƯ VẤN 2.2.1. ĐIỀU KIỆN MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢN Thứ nhất, điều kiện về …

ĐIỀU KIỆN PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU

ĐIỀU KIỆN PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU

Cổ phiếu là hình thức công ty cổ phần ghi nhận quyền sở hữu của một hoặc một số cổ phần của cổ đông. Phát hành cổ phiếu là hoạt động giúp công ty cổ phần huy động thêm nguồn vốn từ công chúng. Muốn phát hành cổ phiếu ra thị trường, công ty cổ phần cần đáp ứng các điều kiện nhất định. Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về "Điều kiện phát hành cổ phiếu" như sau: 1. CƠ SỞ PHÁP LÝ - Luật Doanh nghiệp năm 2014; - Luật Chứng khoán năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm …

KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC QUỐC TẾ

KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC QUỐC TẾ

Xã hội, đặc biệt là kinh doanh thương mại phát triển kéo theo nhu cầu vận tải ngày càng cao. Nhu cầu vận tải không chỉ gói gọn ở phạm vi trong nước mà còn ở phạm vi quốc tế. Đáp ứng nhu cầu đó, ngày càng nhiều công ty vận tải ra đời. Để kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức quốc tế cần phải có những điều kiện nhất định.  Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về vấn đề này như sau: 1. CƠ SỞ PHÁP LÝ - Nghị định 87/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính Phủ …

THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DƯỢC

THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DƯỢC

Kinh doanh dược là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ liên quan đến thuốc và nguyên liệu làm thuốc trên thị trường nhằm mục đích sinh lời. Để được kinh doanh dược thì cơ sở phải được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược. Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về này như sau: 1. CƠ SỞ PHÁP LÝ - Luật Dược 2016 - Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 8/5/2017 của Chính phủ quy định chi …

THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM

THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM

Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm là văn bản thể hiện sự kiểm duyệt của các cơ quan chức năng có thẩm quyền về y tế đối với các cơ sở, đơn vị sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm có ý nghĩa chứng minh sản phẩm mình sản xuất đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng sử dụng sản phẩm. Việc cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm …

THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DƯỢC

THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DƯỢC

Chứng chỉ hành nghề dược là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân có đủ điều kiện và trình độ chuyên môn theo quy định của pháp luật để có thể kinh doanh dược và hoạt động dược lâm sàng. Vậy pháp luật quy định như thế nào về cấp chứng chỉ hành nghề dược? Trình tự thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề dược bao gồm những thủ tục nào? Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về vấn đề này như sau: 1. CƠ SỞ PHÁP LÝ - Luật Dược 2016. - Nghị …

CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương; các thỏa thuận về điều kiện làm việc; quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Pháp luật phân chia các loại hợp đồng lao động theo thời hạn hợp đồng. Tùy vào loại hợp đồng mà pháp luật có quy định khác nhau về hình thức, quyền và nghĩa vụ riêng biệt.  Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về "Các loại hợp đồng lao động" như sau: 1. CƠ SỞ …

CÁC HÌNH THỨC XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG

CÁC HÌNH THỨC XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG

Trong quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động, để quản lý người lao động người sử dụng lao động ban hành nội quy lao động. Người lao động vi phạm kỷ luật lao động nêu trong nội quy lao động sẽ bị xử lý kỷ luật lao động. Việc xử lý kỷ luật lao động ngoài tuân theo nội quy lao động còn phải tuân theo quy định của pháp luật. Vậy có các hình thức xử lý kỷ luật lao động nào? Nguyên tắc áp dụng các hình thức xử lý kỷ …

QUY ĐỊNH VỀ LÀM THÊM GIỜ

QUY ĐỊNH VỀ LÀM THÊM GIỜ

Làm thêm giờ là việc người lao động làm việc ngoài thời gian làm chính được ghi nhận trong hợp đồng lao động  hoặc thỏa ước lao động tập thể. Người sử dụng lao động và người lao động cần nắm rõ các quy định về làm thêm giờ tránh các tranh chấp không đáng có trong quá trình làm việc.  Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về vấn đề trên như sau: 1. CƠ SỞ PHÁP LÝ - Bộ luật Lao động năm 2012; - Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 05 năm 2013 quy định chi tiết một …

HỦ TỤC HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

THỦ TỤC HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

Trợ cấp thất nghiệp là quyền lợi đối với người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở người lao động đã đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp nhằm bù đắp một phần thu nhập cho người lao động sau khi mất việc làm. Vậy pháp luật quy định như thế nào về hưởng trợ cấp thất nghiệp? Trình tự thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm những thủ tục nào? Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về vấn đề này như sau: 1. CƠ SỞ PHÁP LÝ - Luật Việc làm 2013; - Nghị …

LY HÔN KHI VỢ/CHỒNG ĐI XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

LY HÔN KHI VỢ/CHỒNG ĐI XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

Ly hôn khi có vợ/chồng đi xuất khẩu lao động là một tình trạng khá phổ biến hiện nay. Nguyên nhân dẫn đến ly hôn có thể do không thể liên lạc được vợ/chồng trong thời gian dài; không có thông tin; vợ/chồng không gửi tiền chu cấp cho con cái;... dẫn đến những mâu thuẫn lớn trong hôn nhân, mục đích của hôn nhân không đạt được. Thủ tục ly hôn trong trường hợp này sẽ tiến hành ra sao, thủ tục như thế nào? Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về "Ly hôn khi vợ/chồng đi …

XÁC ĐỊNH NƠI CƯ TRÚ KHI TIẾN HÀNH LY HÔN

XÁC ĐỊNH NƠI CƯ TRÚ KHI TIẾN HÀNH LY HÔN

Xác định nơi cư trú của vợ, chồng khi tiến hành thủ tục ly hôn là rất quan trọng. Xác định nơi cư trú của vợ, chồng có ý nghĩa trong việc xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Vậy để xác định được nơi cư trú của vợ, chồng khi ly hôn thì thực hiện ra sao? Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về vấn đề này như sau: 1. CƠ SỞ PHÁP LÝ - Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19/06/2014 - Bộ luật Tố tụng Dân sự số 92/2015/QH13 ngày 25/11/2015 - Luật Cư …

QUYỀN NUÔI CON KHI CHẤM DỨT QUAN HỆ HÔN NHÂN

QUYỀN NUÔI CON KHI CHẤM DỨT QUAN HỆ HÔN NHÂN

Quyền nuôi con khi vợ chồng ly hôn là điều cả đôi bên khi chấm dứt mối quan hệ hôn nhân đều muốn. Tuy nhiên quyền nuôi con chỉ có thể thuộc về người vợ hoặc người chồng.  Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về vấn đề này như sau: 1. CƠ SỞ PHÁP LÝ - Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19/06/2014 - Nghị định 167/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính - Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 ngày 27/11/2015 2. NỘI DUNG TƯ VẤN Quyền nuôi con trong vấn đề hôn nhân cơ bản thường gặp đó là …

LY HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

LY HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Ly hôn có yếu tố nước ngoài là một thủ tục ly hôn phức tạp và khó khăn. Nhưng khi sự vi phạm về nghĩa vụ giữa người vợ và người chồng đã không thể hàn gắn thì con đường cuối cùng vẫn là chấm dứt mối quan hệ hôn nhân. Thủ tục ly hôn trong trường hợp này tiến hành ra sao và thực hiện thế nào? Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về vấn đề này như sau: 1. CƠ SỞ PHÁP LÝ  - Luật Hôn nhân Gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19/06/2014 - Bộ luật Tố tụng Dân …

Dịch vụ Equity Law

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ HAI CỦA THÁNG 12/2019

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ HAI THÁNG 12/2019

Kính gửi Quý Khách hàng,

Công ty Luật TNHH Equity Law  xin gửi tới Quý khách hàng lời chào trân trọng.

Bản tin pháp luật hàng tuần của chúng tôi xin cập nhật các văn bản pháp luật mới được ban hành trong tuần thứ hai của tháng 12/2019, cụ thể như sau:


BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ HAI CỦA THÁNG 12/2019
EQUITY LAW FIRM – TƯ VẤN THỦ TỤC TỐ TỤNG – TƯ VẤN PHÁP LUẬT – ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN

1. LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG 

1. (01/07/2020) Quyết định 1704/QĐ-TTg ngày 29/11/2019 của Thủ tướng về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2020.

2. ĐẤT ĐAI 

1. (10/01/2020) Thông tư 07/2019/TT-BTP hướng dẫn đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất.

3. DOANH NGHIỆP

1. (17/01/2020) Thông tư 25/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 40/2011/TT-NHNN quy định về cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam. 


Quý khách hàng muốn nhận bản mềm các văn bản nói trên vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ sau:

CÔNG TY LUẬT TNHH EQUITY LAW

Liên hệ dịch vụ: Luật sư Công Tiến – 096 909 9300 – tienpc@equitylaw.vn

Hotline: 0972 636 445 – hannt@equitylaw.vn                                                                                               

Fanpage: https://www.facebook.com/equitylaw.vn

Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà Bình Vượng Tower, số 200 đường Quang Trung, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.   

Văn phòng giao dịch: 158 Hạ Đình, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.


Bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan của Equity Law Firm:

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ NHẤT THÁNG 12/2019

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ TƯ THÁNG 11/2019

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ BA THÁNG 11/2019

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ HAI THÁNG 11/2019

 

 

 

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ HAI CỦA THÁNG 12/2019

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ NHẤT THÁNG 12/2019

Kính gửi Quý Khách hàng,

Công ty Luật TNHH Equity Law  xin gửi tới Quý khách hàng lời chào trân trọng.

Bản tin pháp luật hàng tuần của chúng tôi xin cập nhật các văn bản pháp luật mới được ban hành trong tuần thứ nhất của tháng 12/2019, cụ thể như sau:


BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ NHẤT CỦA THÁNG 12/2019
EQUITY LAW FIRM – TƯ VẤN THỦ TỤC TỐ TỤNG – TƯ VẤN PHÁP LUẬT – ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN

1. TIỀN TỆ – NGÂN HÀNG 

1. (01/12/2019) Quyết định 1656/QĐ-TTg quy định về điều chỉnh mức cho vay đối với học sinh, sinh viên.

2. (31/12/2019) Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong tiền tệ và ngân hàng.

2. LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG 

1. (01/01/2020) Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.


Quý khách hàng muốn nhận bản mềm các văn bản nói trên vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ sau:

CÔNG TY LUẬT TNHH EQUITY LAW

Liên hệ dịch vụ: Luật sư Công Tiến – 096 909 9300 – tienpc@equitylaw.vn

Hotline: 0972 636 445 – hannt@equitylaw.vn                                                                                               

Fanpage: https://www.facebook.com/equitylaw.vn

Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà Bình Vượng Tower, số 200 đường Quang Trung, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.   

Văn phòng giao dịch: 158 Hạ Đình, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.


Bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan của Equity Law Firm:

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ TƯ THÁNG 11/2019

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ BA THÁNG 11/2019

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ HAI THÁNG 11/2019

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ NHẤT THÁNG 11/2019

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ CỦA DOANH NGHIỆP

Doanh nghiệp thay đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp thực hiện khi thay đổi quy mô hoạt động đầu tư. Vốn điều lệ của doanh nghiệp phải được đăng ký. Do vậy khi thay đổi vốn điều lệ thì cần đăng ký với cơ quan có thẩm quyền. Vậy thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp được thực hiện ra sao?

Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về vấn đề này như sau:


THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ CỦA DOANH NGHIỆP
EQUITY LAW FIRM – TƯ VẤN THỦ TỤC TỐ TỤNG – TƯ VẤN PHÁP LUẬT – ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN

1. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật Doanh nghiệp 2014

– Nghị định 108/2017/NĐ-CP

2. NỘI DUNG TƯ VẤN

2.1. HÌNH THỨC TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ CỦA DOANH NGHIỆP

Đối với doanh nghiệp, vốn điều lệ là sự cam kết mức trách nhiệm bằng vật chất của các thành viên với khách hàng, đối tác, cũng như đối với doanh nghiệp; Là vốn đầu tư cho hoạt động của doanh nghiệp; đồng thời là cơ sở để phân chia lợi nhuận cũng như rủi ro trong kinh doanh đối với các thành viên góp vốn. 

2.1.1. Hình thức tăng vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu, chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ bằng hai hình thức gồm:

– Chủ sở hữu công ty đầu tư thêm vốn;

– Chủ sở hữu công ty huy động thêm vốn góp của người khác. 

Đối với trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ của công ty bằng hình thức huy động thêm vốn góp của người khác thì phải tổ chức, quản lý doanh nghiệp theo một trong hai hình thức là Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần. 

2.1.2. Hình thức tăng vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh 

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, việc tăng vốn điều lệ được thực hiện trong trường hợp:

–  Tăng vốn góp của thành viên;

– Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới.

2.1.3.  Hình thức tăng vốn điều lệ của công ty cổ phần

Công ty cổ phần tăng vốn điều lệ bằng hình thức chào bán cổ phần. Việc chào bán cổ phần phải được Đại hội đồng cổ đông thông qua việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ. Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần.

Việc chào bán cổ phần có thể được thực hiện dưới các hình thức gồm:

– Chào bán cổ phần cho các cổ đông hiện hữu;

– Chào bán ra công chúng;

– Chào bán cổ phần riêng lẻ.

2.2. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ CỦA DOANH NGHIỆP

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp bao gồm: 

– Thông báo thay đổi vốn điều lệ. Nội dung Thông báo được thực hiện theo Khoản 14 Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP. Mẫu thông báo được quy định tại Phụ lục II-1, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT

– Các giấy tờ kèm theo tùy theo từng loại hình doanh nghiệp. Cụ thể:

+ Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên: Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên 

+ Đối với công ty cổ phần: Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại Hội đồng cổ đông và Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị công ty cổ phần về việc đăng ký tăng vốn điều lệ công ty sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần.

+ Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: quyết định của chủ sở hữu công ty về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty

+ Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật đầu tư

Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong điều lệ công ty.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp có thể nộp trực tiếp hoặc qua mạng.

– Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc;

– Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.  Việc nộp có thể sử dụng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).

Bước 3: Trả kết quả

Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Trên đây là tư vấn của EQUITY LAW FIRM về “THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ CỦA DOANH NGHIỆP.

Quý khách có nhu cầu Tư vấn pháp luật –  Thực hiện thủ tục hành chính – Thủ tục tố tụng – Thủ tục doanh nghiệp, xin quý khách vui lòng liên hệ:

Liên hệ dịch vụ: Luật sư Công Tiến – 096 909 9300 – tienpc@equitylaw.vn

Hotline: 0972 636 445 – hannt@equitylaw.vn                                                                                               

Fanpage: https://www.facebook.com/equitylaw.vn

Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà Bình Vượng Tower, số 200 đường Quang Trung, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.      

Văn phòng giao dịch: 158 Hạ Đình, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.


Bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan của Equity Law Firm:

ĐIỀU KIỆN PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ HAI CỦA THÁNG 12/2019

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ TƯ THÁNG 11/2019

Kính gửi Quý Khách hàng,

Công ty Luật TNHH Equity Law  xin gửi tới Quý khách hàng lời chào trân trọng.

Bản tin pháp luật hàng tuần của chúng tôi xin cập nhật các văn bản pháp luật mới được ban hành trong tuần thứ tư của tháng 11/2019, cụ thể như sau:


BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ TƯ CỦA THÁNG 11/2019
EQUITY LAW FIRM – TƯ VẤN THỦ TỤC TỐ TỤNG – TƯ VẤN PHÁP LUẬT – ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN

1. BẢO HIỂM 

1. (01/11/2019) Nghị định 80/2019/NĐ-CP quy định về sửa đổi Nghị định 73/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 và Nghị định 98/2013/NĐ-CP ngày 28/8/2013 Theo đó, xử phạt doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ thực hiện hành vi vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền.

2. THUẾ – PHÍ – LỆ PHÍ 

1. (20/12/2013) Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định về việc Trong tháng 12 tới, nếu     doanh nghiệp có khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế TNCN tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp, chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng liền sau.

3. LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG 

1. (31/07/2015) Thông tư 18/2015/TT-BLĐTBXH quy định Trong trường hợp doanh nghiệp có biến động (tăng/giảm) về số lượng NLĐ làm việc thì trước ngày 03 của tháng liền kề, doanh nghiệp phải gửi Thông báo về Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở.

4. LĨNH VỰC KHÁC 

1. (29/10/2019) Công văn 3835/BTTTT-PTTH&TTĐT quy định về việc chấn chỉnh hoạt động của các trang thông tin điện tử tổng hợp (Trang TTĐT tổng hợp).


Quý khách hàng muốn nhận bản mềm các văn bản nói trên vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ sau:

CÔNG TY LUẬT TNHH EQUITY LAW

Liên hệ dịch vụ: Luật sư Công Tiến – 096 909 9300 – tienpc@equitylaw.vn

Hotline: 0972 636 445 – hannt@equitylaw.vn                                                                                               

Fanpage: https://www.facebook.com/equitylaw.vn

Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà Bình Vượng Tower, số 200 đường Quang Trung, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.   

Văn phòng giao dịch: 158 Hạ Đình, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.


Bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan của Equity Law Firm:

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ BA THÁNG 11/2019

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ HAI THÁNG 11/2019

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ NHẤT THÁNG 11/2019

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ TƯ THÁNG 10/2019

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ HAI CỦA THÁNG 12/2019

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ BA THÁNG 11/2019

Kính gửi Quý Khách hàng,

Công ty Luật TNHH Equity Law  xin gửi tới Quý khách hàng lời chào trân trọng.

Bản tin pháp luật hàng tuần của chúng tôi xin cập nhật các văn bản pháp luật mới được ban hành trong tuần thứ ba của tháng 11/2019, cụ thể như sau:


BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ BA CỦA THÁNG 11/2019
EQUITY LAW FIRM – TƯ VẤN THỦ TỤC TỐ TỤNG – TƯ VẤN PHÁP LUẬT – ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN

1. TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ 

1. (01/12/2019) Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐTP quy định về ướng dẫn áp dụng một số quy định tại Điều 299 về tội khủng bố và Điều 300 về tội tài trợ khủng bố của Bộ luật Hình sự.

2. THUẾ – PHÍ – LỆ PHÍ 

1. (14/11/2019) Thông tư 68/2019/TT-BTC quy định về hướng dẫn thực hiện Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

3. LĨNH VỰC KHÁC 

1. (18/11/2019) Thông tư 40/2019/TT-BCA sửa đổi thông tư 07/2016/TT-BCA quy định về chuyển từ CMND 9 số còn rõ nét sang thẻ Căn cước công dân.

Quý khách hàng muốn nhận bản mềm các văn bản nói trên vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ sau:

CÔNG TY LUẬT TNHH EQUITY LAW

Liên hệ dịch vụ: Luật sư Công Tiến – 096 909 9300 – tienpc@equitylaw.vn

Hotline: 0972 636 445 – hannt@equitylaw.vn                                                                                               

Fanpage: https://www.facebook.com/equitylaw.vn

Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà Bình Vượng Tower, số 200 đường Quang Trung, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.   

Văn phòng giao dịch: 158 Hạ Đình, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.


Bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan của Equity Law Firm:

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ HAI THÁNG 11/2019

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ NHẤT THÁNG 11/2019

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ TƯ THÁNG 10/2019

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ BA THÁNG 10/2019

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ HAI CỦA THÁNG 12/2019

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ HAI THÁNG 11/2019

Kính gửi Quý Khách hàng,

Công ty Luật TNHH Equity Law  xin gửi tới Quý khách hàng lời chào trân trọng.

Bản tin pháp luật hàng tuần của chúng tôi xin cập nhật các văn bản pháp luật mới được ban hành trong tuần thứ hai của tháng 11/2019, cụ thể như sau:


BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ HAI CỦA THÁNG 11/2019
EQUITY LAW FIRM – TƯ VẤN THỦ TỤC TỐ TỤNG – TƯ VẤN PHÁP LUẬT – ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN

1. KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN 

1. (01/01/2020) Thông tư 70/2019/TT-BTC quy định về hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã.

2. LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG 

1. (25/10/2019) Thông báo 4544/TB-LĐTBXH quy định về lịch nghỉ Tết Âm lịch 2020 của cán bộ, công chức, viên chức, NLĐ của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.

3. THUẾ – PHÍ – LỆ PHÍ 

1. (15/10/2019) Công Văn 4178/TCT-CS quy định về giới thiệu nội dung Thông tư 68/2019/TT-BTC về hóa đơn điện tử (HĐĐT) khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

2. (05/11/2019) Thông tư 66/2019/TT-BTC quy định về sửa đổi Thông tư 110/2015/TT-BTC hướng dẫn về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

4. SỞ HỮU TRÍ TUỆ 

1. (01/11/2019) Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm chính thức có hiệu lực.

5. TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ 

1. (05/11/2019) Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐTP quy định về tình tiết “dâm ô” quy định tại khoản 1 Điều 146 của BLHS


Quý khách hàng muốn nhận bản mềm các văn bản nói trên vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ sau:

CÔNG TY LUẬT TNHH EQUITY LAW

Liên hệ dịch vụ: Luật sư Công Tiến – 096 909 9300 – tienpc@equitylaw.vn

Hotline: 0972 636 445 – hannt@equitylaw.vn                                                                                               

Fanpage: https://www.facebook.com/equitylaw.vn

Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà Bình Vượng Tower, số 200 đường Quang Trung, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.   

Văn phòng giao dịch: 158 Hạ Đình, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.


Bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan của Equity Law Firm:

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ NHẤT THÁNG 11/2019

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ TƯ THÁNG 10/2019

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ BA THÁNG 10/2019

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN THỨ HAI THÁNG 10/2019

THỦ TỤC ĐĂNG KÍ BẢO HỘ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ

Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể. Vậy pháp luật quy định như thế nào về bảo hộ chỉ dẫn địa lý? Trình tự thủ tục bảo hộ chỉ dẫn địa lý bao gồm những thủ tục nào?

Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về “Thủ tục đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý” như sau:


THỦ TỤC ĐĂNG KÍ BẢO HỘ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ
EQUITY LAW FIRM – TƯ VẤN THỦ TỤC TỐ TỤNG – TƯ VẤN PHÁP LUẬT – ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN

1. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật Sở hữu trí tuệ 2005

– Luật sở hữu trí tuệ 2009 ngày 19/06/2009 quy định về sửa đổi bổ sung một số điều của luật Sở hữu trí tuệ 2005.

– Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều củ Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ.

2. NỘI DUNG TƯ VẤN

2.1. KHÁI NIỆM CHỈ DẪN ĐỊA LÝ

Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.

2.2. ĐIỀU KIỆN ĐỂ BẢO HỘ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ

– Điều kiện chung đối với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ

Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý;

+ Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định.

– Điều kiện địa lý liên quan đến chỉ dẫn địa lý

+ Các điều kiện địa lý liên quan đến chỉ dẫn địa lý là những yếu tố tự nhiên, yếu tố về con người quyết định danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó.

+ Yếu tố tự nhiên bao gồm yếu tố về khí hậu, thuỷ văn, địa chất, địa hình, hệ sinh thái và các điều kiện tự nhiên khác.

+ Yếu tố về con người bao gồm kỹ năng, kỹ xảo của người sản xuất, quy trình sản xuất truyền thống của địa phương.

2.3. ĐỐI TƯỢNG KHÔNG ĐƯỢC BẢO HỘ VỚI DANH NGHĨA CHỈ DẪN ĐỊA LÝ

– Tên gọi, chỉ dẫn đã trở thành tên gọi chung của hàng hóa theo nhận thức của người tiêu dùng có liên quan trên lãnh thổ Việt Nam;

– Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài mà tại nước đó chỉ dẫn địa lý không được bảo hộ, đã bị chấm dứt bảo hộ hoặc không còn được sử dụng;

 – Chỉ dẫn địa lý trùng hoặc tương tự với một nhãn hiệu đang được bảo hộ hoặc đã được nộp theo đơn đăng ký nhãn hiệu có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn, nếu việc sử dụng chỉ dẫn địa lý đó được thực hiện thì có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc thương mại của hàng hóa;;

– Chỉ dẫn địa lý gây hiểu sai lệch cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa lý thực của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó.

2.4. HỒ SƠ ĐĂNG KÍ BẢO HỘ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ

– 02 tờ khai đăng kí chỉ dẫn địa lý theo mẫu.

– Bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý (02 bản).

– Bản mô tả tính chất, chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý và các yếu tố đặc trưng của điều kiện tự nhiên tạo nên tính chất, chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm đó (sau đây gọi là bản mô tả tính chất đặc thù) (02 bản).

– Tài liệu chứng minh chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại nước có chỉ dẫn địa lý đó, nếu là chỉ dẫn địa lý của nước ngoài.

– Giấy ủy quyền trong trường hợp ủy quyền cho cá nhân, tổ chức đi thực hiện thủ tục đăng kí bảo hộ chỉ dẫn đi.

2.5. YÊU CẦU ĐỐI VỚI ĐƠN BẢO HỘ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ

– Tài liệu, mẫu vật, thông tin xác định chỉ dẫn địa lý cần bảo hộ trong đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý bao gồm:

+ Tên gọi, dấu hiệu là chỉ dẫn địa lý;

+ Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý;

+ Bản mô tả tính chất, chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý và các yếu tố đặc trưng của điều kiện tự nhiên tạo nên tính chất, chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm đó (sau đây gọi là bản mô tả tính chất đặc thù);

+ Bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý;

+ Tài liệu chứng minh chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại nước có chỉ dẫn địa lý đó, nếu là chỉ dẫn địa lý của nước ngoài.

– Bản mô tả tính chất đặc thù phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

+ Mô tả loại sản phẩm tương ứng, bao gồm cả nguyên liệu thô và các đặc tính lý học, hoá học, vi sinh và cảm quan của sản phẩm;

+ Cách xác định khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý;

+ Chứng cứ về loại sản phẩm có xuất xứ từ khu vực địa lý;

+ Mô tả phương pháp sản xuất, chế biến mang tính địa phương và có tính ổn định;

+ Thông tin về mối quan hệ giữa tính chất, chất lượng đặc thù hoặc danh tiếng của sản phẩm với điều kiện địa lý theo quy định tại Điều 79 của Luật này;

+ Thông tin về cơ chế tự kiểm tra các tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm.

2.6. PHÍ, LỆ PHÍ ĐĂNG KÍ

– Lệ phí nộp đơn: 150.000 VNĐ.

– Lệ phí công bố đơn: 120.000 VNĐ.

– Lệ phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung: 180.000 VNĐ.

– Lệ phí thẩm định nội dung: 1.200.000 VNĐ.

2.7. CƠ QUAN TIẾP NHẬN HỒ SƠ

Hiện nay, cơ quan có thẩm quyền giải quyết vấn đề này bao gồm:

– Cục Sở hữu trí tuệ.

– Văn phòng đại diện cục Sở hữu trí tuệ tại Thành Phố Hồ Chí Minh.

– Văn phòng đại diện cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng.

2.8. CÁCH THỨC NỘP ĐƠN

Đơn có thể nộp theo hai hình thức là trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

2.9. TRÌNH TỰ THỦ TỤC THỰC HIỆN

Bước 1: Tổ chức cá nhân nộp 1 bộ hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ nêu trên

Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiến hành tiếp nhận

– Đóng dấu ngày tiếp nhận vào tờ khai đăng kí

– Thông báo và hướng dẫn nộp phí, lệ phí

Bước 3: Thẩm định về mặt hình thức

a. Thời gian thẩm định về mặt hình thức là 1 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn

b. Sau một tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn:

– Trườn hợp đơn đảm bảo về mặt hình thức cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo tiếp nhận đơn;

– Trường hợp đơn không đảm bảo về mặt hình thức thì cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo từ chối tiếp nhận đơn

Bước 4: Công bố đơn

– Sau 02 tháng kể từ ngày có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành công bố đơn lên trang chủ của cục.

Bước 5: Thẩm định nội dung

– Không quá 6 tháng kể từ ngày công bố đơn.

Bước 6: Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ

Trên đây là tư vấn của EQUITY LAW FIRM về “THỦ TỤC ĐĂNG KÍ BẢO HỘ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ.

Quý khách có nhu cầu Tư vấn pháp luật –  Thực hiện thủ tục hành chính – Thủ tục tố tụng – Thủ tục doanh nghiệp, xin quý khách vui lòng liên hệ:

Liên hệ dịch vụ: Luật sư Công Tiến – 096 909 9300 – tienpc@equitylaw.vn

Hotline: 0972 636 445 – hannt@equitylaw.vn                                                                                               

Fanpage: https://www.facebook.com/equitylaw.vn

Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà Bình Vượng Tower, số 200 đường Quang Trung, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.      

Văn phòng giao dịch: 158 Hạ Đình, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.


Bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan của Equity Law Firm:

CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BẢO HỘ NHÃN HIỆU

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BẢO HỘ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP

CHỦ SỞ HỮU CỦA QUYỀN TÁC GIẢ

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương; các thỏa thuận về điều kiện làm việc; quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Pháp luật phân chia các loại hợp đồng lao động theo thời hạn hợp đồng. Tùy vào loại hợp đồng mà pháp luật có quy định khác nhau về hình thức, quyền và nghĩa vụ riêng biệt. 

Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về “Các loại hợp đồng lao động” như sau:


EQUITY LAW FIRM – TƯ VẤN THỦ TỤC TỐ TỤNG – TƯ VẤN PHÁP LUẬT – ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN

1. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Bộ luật Lao động 2012

2. NỘI DUNG TƯ VẤN

2.1. kHÁI QUÁT CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 

Hiện nay, hợp đồng lao động đang được phân loại theo thời hạn lao động. Theo khoản 1 Điều 22 Bộ luật Lao động, hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau: 

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Về nguyên tắc, hợp đồng lao động phải được thỏa thuận bằng văn bản. Tuy nhiên đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói.

Hợp đồng lao động có hiệu lực từ thời điểm các bên giao kết hợp đồng. Trường hợp các bên có thỏa thuận khác thì hợp đồng có hiệu lực theo thỏa thuận các bên. 

2.2. HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. Hợp đồng lao động có thời hạn trên 36 tháng cũng được xem là hợp đồng lao động không xác định thời hạn. 

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn sẽ chấm dứt khi xuất hiện các căn cứ làm chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật. 

2.3. HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN

Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

Khi hết hạn hợp đồng thì các bên sẽ chấm dứt hợp đồng lao động. Nếu người lao động và người sử dụng lao động muốn tiếp tục ký kết hợp đồng lao động thì phải ký kết và chỉ ký kết thêm một lần hợp đồng lao động có xác định thời hạn, sau đó phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Trường hợp khi hết hạn hợp đồng lao động mà người lao động vẫn làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới, nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng lao động xác định thời hạn trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn. 

2.4. HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO MÙA VỤ HOẶC THEO MỘT CÔNG VIỆC NHẤT ĐỊNH CÓ THỜI HẠN DƯỚI 12 THÁNG

Đối với hợp đồng lao động thuộc nhóm này, nếu công việc có thời hạn dưới 03 tháng thì các bên có thể giao kết hợp đồng bằng lời nói. Các trường hợp khác hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản.

Khi hợp đồng lao động thuộc nhóm này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.

Trên đây là tư vấn của EQUITY LAW FIRM về “CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG.

Quý khách có nhu cầu Tư vấn pháp luật –  Thực hiện thủ tục hành chính – Thủ tục tố tụng – Thủ tục doanh nghiệp, xin quý khách vui lòng liên hệ:

Liên hệ dịch vụ: Luật sư Công Tiến – 096 909 9300 – tienpc@equitylaw.vn

Hotline: 0972 636 445 – hannt@equitylaw.vn                                                                                               

Fanpage: https://www.facebook.com/equitylaw.vn

Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà Bình Vượng Tower, số 200 đường Quang Trung, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.      

Văn phòng giao dịch: 158 Hạ Đình, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.


Bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan của Equity Law Firm:

QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG KHI ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

THỦ TỤC SA THẢI NGƯỜI LAO ĐỘNG

THỦ TỤC HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

QUY ĐỊNH VỀ LÀM THÊM GIỜ

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp. Vậy pháp luật quy định như thế nào về người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần? Những ai và chức danh nào trong công ty cổ phần có thể trở thành người đại diện theo pháp luật?

Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về vấn đề này như sau:


NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
EQUITY LAW FIRM – TƯ VẤN THỦ TỤC TỐ TỤNG – TƯ VẤN PHÁP LUẬT – ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN

1. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật Doanh nghiệp 2014

– Bộ luật Dân sự 2015

2. NỘI DUNG TƯ VẤN

2.1. KHÁI NIỆM NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

2.2. ĐIỀU KIỆN ĐỂ TRỞ THÀNH NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

– Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định pháp luật;

– Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam; phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác khi xuất cảnh khỏi Việt Nam;

– Các tiêu chuẩn và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.

2.3. ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA PHÁP NHÂN

– Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân bao gồm:

+ Người được pháp nhân chỉ định theo điều lệ;

+ Người có thẩm quyền đại diện theo quy định của pháp luật;

+ Người do Tòa án chỉ định trong quá trình tố tụng tại Tòa án.

– Một pháp nhân có thể:

+ Có nhiều người đại diện theo pháp luật;

+ Mỗi người đại diện có quyền đại diện cho pháp nhân.

2.4. NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT CÔNG TY CỔ PHẦN

– Công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty;

– Trường hợp chỉ có một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty; trường hợp Điều lệ không có quy định khác thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp có hơn một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty.

2.5. CÁC CHỨC DANH CÓ THỂ ĐỨNG RA LÀ NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

a. Chủ tịch hội đồng quản trị

 Hội đồng quản trị bầu một thành viên của Hội đồng quản trị làm Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty trừ trường hợp .

– Công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số phiếu biểu quyết thì Chủ tịch Hội đồng quản trị không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

– Chủ tịch Hội đồng quản trị có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

+ Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị;

+ Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập và chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị;

+ Tổ chức việc thông qua nghị quyết của Hội đồng quản trị;

+ Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị;

+ Chủ tọa cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị;

+ Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

– Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặt hoặc không thể thực hiện được nhiệm vụ của mình thì ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp không có người được ủy quyền thì các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành viên tạm thời giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản trị theo nguyên tắc đa số.

– Khi xét thấy cần thiết, Chủ tịch Hội đồng quản trị tuyển dụng thư ký công ty để hỗ trợ Hội đồng quản trị và Chủ tịch Hội đồng quản trị thực hiện các nghĩa vụ thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

Thư ký công ty có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

+ Hỗ trợ tổ chức triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; ghi chép các biên bản họp;

+ Hỗ trợ thành viên Hội đồng quản trị trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao;

+ Hỗ trợ Hội đồng quản trị trong áp dụng và thực hiện nguyên tắc quản trị công ty;

+ Hỗ trợ công ty trong xây dựng quan hệ cổ đông và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cổ đông;

+ Hỗ trợ công ty trong việc tuân thủ đúng các nghĩa vụ cung cấp thông tin, công khai hóa thông tin và thủ tục hành chính;

+ Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

– Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể bị bãi miễn theo quyết định của Hội đồng quản trị.

b. Giám đốc, tổng giám đốc

– Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số họ hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

– Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước:

+ Hội đồng quản trị

+ Trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.

– Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không quá 05 năm; có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

– Tiêu chuẩn và điều kiện của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc:

+ Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng không được quản lý doanh nghiệp;

+ Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác;

+ Đối với công ty con của công ty có phần vốn góp, cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thì ngoài các tiêu chuẩn và điều kiện trên thì  Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không được là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý công ty mẹ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty đó.

– Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

+ Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị;

+ Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị;

+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

+ Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty;

+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;

+ Quyết định tiền lương và quyền lợi khác đối với người lao động trong công ty;

+ Tuyển dụng lao động;

+ Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

+ Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết của Hội đồng quản trị.

– Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với công ty và nghị quyết của Hội đồng quản trị. Trường hợp điều hành trái với quy định này mà gây thiệt hại cho công ty thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho công ty.

Trên đây là tư vấn của EQUITY LAW FIRM về “NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN“.

Quý khách có nhu cầu Tư vấn pháp luật –  Thực hiện thủ tục hành chính – Thủ tục tố tụng – Thủ tục doanh nghiệp, xin quý khách vui lòng liên hệ:

Liên hệ dịch vụ: Luật sư Công Tiến – 096 909 9300 – tienpc@equitylaw.vn

Hotline: 0972 636 445 – hannt@equitylaw.vn                                                                                               

Fanpage: https://www.facebook.com/equitylaw.vn

Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà Bình Vượng Tower, số 200 đường Quang Trung, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

Văn phòng giao dịch: 158 Hạ Đình, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.


Bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan của Equity Law Firm:

DOANH NGHIỆP LÀ GÌ? ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

CÁC THỦ TỤC CẦN THỰC HIỆN SAU KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

THỦ TỤC THAY ĐỔI NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP

CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

Chuyển đổi mục đích sử dụng đất là một trong những quyền cơ bản của người sử dụng đất. Người sử dụng đất có quyền thay đổi mục đích sử dụng đất so với mục đích sử dụng ban đầu bằng quyết định hành chính trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép hoặc việc đăng ký đất đai trong trường hợp không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về “Chuyển đổi mục đích sử dụng đất” như sau:


CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
EQUITY LAW FIRM – TƯ VẤN THỦ TỤC TỐ TỤNG – TƯ VẤN PHÁP LUẬT – ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN

1. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật đất đai 2013;

– Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất;

– Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

– Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 2/6/2014 của Bộ tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

– Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2019 của Bộ tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ địa chính

– Thông tư 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/1/2015 của Bộ tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ;

– Thông tư 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 6/1/2017 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai, sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai.

2. NỘI DUNG TƯ VẤN

2.1 ĐIỀU KIỆN CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

Khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất muốn chuyển đổi;

– Đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

– Có đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất;

Theo đó, căn cứ vào mục đích sử dụng của từng loại đất và nhu cầu chuyển đổi của người sử dụng, pháp luật quy định những trường hợp bắt buộc phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và những trường hợp không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động. Cụ thể:

a. Những trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép:

– Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm; đất trồng rừng; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối;

– Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn; đất làm muối; đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

– Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

– Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

– Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

– Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

– Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ;

– Chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

b. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động, bao gồm:

– Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm:

+ Đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt;

+ Đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép;

+ Nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm;

– Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;

– Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;

– Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;

– Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.

2.2. THỦ TỤC CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

– Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì người sử dụng đất phải chuẩn bị những giấy tờ sau:

+  Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất. Đơn được thực hiện theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. 

– Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan có thẩm quyền, người sử dụng đất cần chuẩn bị:

+  Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

+  Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Sau khi hoàn tất hồ sơ theo quy định, người sử dụng đất nộp hồ sơ lên Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường (trong trường hợp địa phương chưa có Văn phòng đăng ký đất đai) nơi có đất để được hỗ trợ.

Người sử dụng đất phải nộp phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy định trên cơ sở bản giá đất của từng địa phương nơi có đất.

Trên đây là tư vấn của EQUITY LAW FIRM về “CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT.

Quý khách có nhu cầu Tư vấn pháp luật –  Thực hiện thủ tục hành chính – Thủ tục tố tụng – Thủ tục doanh nghiệp, xin quý khách vui lòng liên hệ:

Liên hệ dịch vụ: Luật sư Công Tiến – 096 909 9300 – tienpc@equitylaw.vn

Hotline: 0972 636 445 – hannt@equitylaw.vn                                                                                               

Fanpage: https://www.facebook.com/equitylaw.vn

Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà Bình Vượng Tower, số 200 đường Quang Trung, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.      

Văn phòng giao dịch: 158 Hạ Đình, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.


Bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan của Equity Law Firm:

THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

CÁC LOẠI THUẾ, PHÍ KHI CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC TÁCH THỬA

Việc mua bán, giao dịch, trao đổi thông tin trên mạng hiện nay diễn ra rất phổ biến. Ngày càng có nhiều website mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ xuất hiện, nổi tiếng như lazada, sendo, tiki,… Để quản lý hoạt động mua bán, cung ứng dịch vụ trên mạng và bảo vệ người tiêu dùng, pháp luật quy định các loại website nhất định phải thực hiện thông báo, đăng ký với Bộ Công Thương. Vậy cụ thể loại website nào cần thông báo với Bộ Công Thương? Thủ tục thông báo website với Bộ Công Thương được thực hiện như thế nào?

Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về vấn đề này như sau:


THỦ TỤC THÔNG BÁO WEBSITE VỚI BỘ CÔNG THƯƠNG
EQUITY LAW FIRM – TƯ VẤN THỦ TỤC TỐ TỤNG – TƯ VẤN PHÁP LUẬT – ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN

1. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Nghị định 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính phủ Về thương mại điện tử.

– Thông tư 47/2014/TT-BCT ngày 5/12/2014 của Bộ Công Thương Quy định về quản lý website thương mại điện tử. 

– Nghị định 124/2015/NĐ-CP ngày 19/11/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày 15/11/2013 của chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

2. NỘI DUNG TƯ VẤN

2.1. WEBSITE NÀO PHẢI THÔNG BÁO VỚI BỘ CÔNG THƯƠNG?

Trên thực tế có rất nhiều loại website như website bán hàng; website cung ứng dịch vụ; sàn giao dịch thương mại điện tử; website khuyến mãi trực tuyến; website đấu giá trực tuyến,…. Pháp luật quy định cụ thể những website nào không cần thông báo, website nào phải thông báo và website nào phải đăng ký. 

Đối với website phải thông báo với Bộ Công thương, khoản 1 Điều 5 Thông tư 47/2014/TT-BTC quy định:

1. Thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập website thương mại điện tử bán hàng phải thông báo với Bộ Công Thương

Giải thích rõ hơn về website thương mại điện tử bán hàng, khoản 1 Điều 25 Nghị định 52/2013/NĐ-CP quy định:

Điều 25. Các hình thức tổ chức hoạt động thương mại điện tử

1. Website thương mại điện tử bán hàng là website thương mại điện tử do các thương nhân, tổ chức, cá nhân tự thiết lập để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình.

2.2. THỦ TỤC THÔNG BÁO WEBSITE VỚI BỘ CÔNG THƯƠNG

Việc thông báo website với bộ công thương được thực hiện qua hệ thống online.gov.vn. Cụ thể như sau:

Bước 1: Đăng ký tài khoản

Thương nhân, tổ chức, cá nhân đăng ký tài khoản đăng nhập hệ thống online.gov.vn bằng việc cung cấp thông tin theo mẫu.

Bước 2: Nhận kết quả từ Bộ Công Thương

Trong thời hạn 3 ngày làm việc, thương nhân, tổ chức, cá nhân nhận kết quả từ Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau:
– Nếu thông tin đăng ký tài khoản đầy đủ, thương nhân, tổ chức, cá nhân được cấp một tài khoản đăng nhập hệ thống và tiến hành tiếp Bước 3;
– Nếu đăng ký tài khoản bị từ chối hoặc yêu cầu bổ sung, thương nhân, tổ chức, cá nhân phải tiến hành đăng ký lại hoặc bổ sung thông tin theo yêu cầu.

Bước 3: Khai báo thông tin website

Sau khi được cấp tài khoản đăng nhập hệ thống, thương nhân, tổ chức, cá nhân tiến hành đăng nhập, chọn chức năng Thông báo website thương mại điện tử bán hàng và tiến hành khai báo thông tin theo mẫu.
Các thông tin khai báo bao gồm:

– Tên miền của website thương mại điện tử;

– Loại hàng hóa, dịch vụ giới thiệu trên website;

– Tên đăng ký của thương nhân, tổ chức hoặc tên của cá nhân sở hữu website;

– Địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức hoặc địa chỉ thường trú của cá nhân;

– Số, ngày cấp và nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân; hoặc số, ngày cấp và đơn vị cấp quyết định thành lập của tổ chức; hoặc mã số thuế cá nhân của cá nhân;

– Tên, chức danh, số chứng minh nhân dân, số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện thương nhân, người chịu trách nhiệm đối với website thương mại điện tử;

– Các thông tin khác theo quy định của Bộ Công Thương.

Bước 4: Nhận thông tin phản hồi của Bộ Công Thương

Trong thời hạn 3 ngày làm việc, thương nhân, tổ chức, cá nhân nhận thông tin phản hồi của Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau:
– Xác nhận thông tin khai báo đầy đủ, hợp lệ;
– Cho biết thông tin khai báo chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ. Khi đó, thương nhân, tổ chức, cá nhân phải quay về Bước 3 để khai báo lại hoặc bổ sung các thông tin theo yêu cầu.
Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo yêu cầu bổ sung thông tin ở Bước 4 theo quy định, nếu thương nhân, tổ chức, cá nhân không có phản hồi thì hồ sơ thông báo sẽ bị chấm dứt và phải tiến hành thông báo lại hồ sơ từ Bước 3.

2.3. XỬ LÝ TRƯỜNG HỢP WEBSITE KHÔNG THÔNG BÁO

Với mục đích bảo vệ tối đa quyền lợi của người tiêu dùng, đối với website phải thông báo, đăng ký mà không thông báo, đăng ký thì sẽ bị xử lý. Đối với website không thông báo hoặc thông báo không đúng với Bộ Công Thương theo quy định sẽ bị xử lý theo quy định tại khoản 32 Điều 1 Nghị định 124/2015/NĐ-CP như sau: 

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không bổ sung hồ sơ thông báo liên quan đến website thương mại điện tử bán hàng hoặc ứng dụng bán hàng trên nền tảng di động (sau đây gọi là ứng dụng bán hàng) theo quy định;

c) Không thông báo sửa đổi, bổ sung theo quy định khi có sự thay đổi thông tin liên quan đến website thương mại điện tử bán hàng hoặc ứng dụng bán hàng sau khi đã thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Cung cấp thông tin không đầy đủ hoặc sai lệch khi thông báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc thiết lập website thương mại điện tử bán hàng hoặc ứng dụng bán hàng;

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Thiết lập website thương mại điện tử bán hàng hoặc ứng dụng bán hàng mà không thông báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

Trên đây là tư vấn của EQUITY LAW FIRM về “THỦ TỤC THÔNG BÁO WEBSITE VỚI BỘ CÔNG THƯƠNG.

Quý khách có nhu cầu Tư vấn pháp luật –  Thực hiện thủ tục hành chính – Thủ tục tố tụng – Thủ tục doanh nghiệp, xin quý khách vui lòng liên hệ:

Liên hệ dịch vụ: Luật sư Công Tiến – 096 909 9300 – tienpc@equitylaw.vn

Hotline: 0972 636 445 – hannt@equitylaw.vn                                                                                               

Fanpage: https://www.facebook.com/equitylaw.vn

Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà Bình Vượng Tower, số 200 đường Quang Trung, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.      

Văn phòng giao dịch: 158 Hạ Đình, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.


Bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan của Equity Law Firm:

KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC QUỐC TẾ

ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN

 

ĐỐI TƯỢNG KHỞI KIỆN VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

Hoạt động quản lý hành chính do cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước thực hiện. Tuy nhiên, có thể có những sai sót trong hoạt động quản lý hành chính. Người bị xâm phạm quyền, lợi ích do quyết định hành chính, hành vi hành chính có thể khiếu nại hoặc khởi kiện. Tuy nhiên không phải quyết định, hành vi nào cũng có thể bị khởi kiện. Vậy đối tượng khởi kiện vụ án hành chính là các quyết định, hành vi nào?

Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về vấn đề này như sau:


ĐỐI TƯỢNG KHỞI KIỆN VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
EQUITY LAW FIRM – TƯ VẤN THỦ TỤC TỐ TỤNG – TƯ VẤN PHÁP LUẬT – ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN

1. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật Tố tụng hành chính 2015. 

2. NỘI DUNG TƯ VẤN

2.1. Quyết định hành chính

Trong lĩnh vực quản lý hành chính, các cơ quan có thẩm quyền có thể ban hành rất nhiều quyết định hành chính. Về cơ bản, quyết định hành chính bao gồm ba loại là quyết định chủ đạo, quyết định quy phạm và quyết định cá biệt. Trong các loại quyết định hành chính trên, chỉ có quyết định hành chính cá biệt là đối tượng được.

Quyết định hành chính cá biệt là văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong cơ quan, tổ chức đó có thẩm quyền ban hành, áp dụng một lần với một hoặc một số đối tượng cụ thể. Người khởi kiện khi quyết định hành chính cá biệt xâm phạm đến quyền, lợi ích của người khởi kiện. 

2.2. Hành vi hành chính

Hành vi hành chính được giải thích tại khoản 3 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính như sau:

3. Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.

Vậy hành vi hành chính là một dạng của quyết định hành chính. Hành vi hành chính có thể được thực hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động. Hành vi hành chính khi xâm phạm đến quyền, lợi ích của người khởi kiện thì có thể bị khởi kiện, trở thành đối tượng khởi kiện vụ án hành chính.

Lưu ý: Các trường hợp loại trừ

Mặc dù các quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc đối tượng khởi kiện vụ án hành chính nêu trên thì trong một số trường hợp, quyết định hành chính, hành vi hành chính không bị khởi kiện. Cụ thể, khoản 1 Điều 30 Luật Tố tụng hành chính quy định: 

Điều 30. Khiếu kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính, trừ các quyết định, hành vi sau đây:

a) Quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo quy định của pháp luật;

b) Quyết định, hành vi của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính, xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng;

c) Quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chức.

2.3.Quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức giữ chức vụ từ Tổng cục trưởng  và tương đương trở xuống

Quyết định kỷ luật buộc thôi việc là văn bản thể hiện dưới hình thức quyết định của người đứng đầu cơ quan, tổ chức. Việc khởi kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc chỉ áp dụng đối với công chức giữ chức vụ Tổng cục trưởng và tương đương trở xuống. 

2.4. Quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

Vụ việc cạnh tranh là các hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc các hành vi cạnh tranh không lành mạnh. Khi xảy ra vụ việc cạnh tranh, các bên không có quyền khởi kiện vụ án hành chính. Việc xử lý vụ việc cạnh tranh do Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh giải quyết đối với các hành vi hạn chế cạnh tranh, do Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh giải quyết đối với các hành vi cạnh tranh không lành mạnh. Kết quả của việc giải quyết vụ việc cạnh tranh là quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh. 

Sau khi có quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, nếu không đồng ý với quyết định các bên tranh chấp có thể khiếu nại đối với quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, kết quả của hoạt động giải quyết khiếu nại này là quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, đến đây, nếu các bên tiếp tục không đồng ý thì mới được khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh. 

2.5. Danh sách cử tri

Danh sách cử tri có thể bị khởi kiện bao gồm danh sách cử tri bầu cử Đại biểu Quốc hội; danh sách cử tri bầu cử Hội đồng nhân dân; danh sách cử tri trưng cầu ý dân. 

Trên đây là tư vấn của EQUITY LAW FIRM về “ĐỐI TƯỢNG KHỞI KIỆN VỤ ÁN HÀNH CHÍNH“.

Quý khách có nhu cầu Tư vấn pháp luật –  Thực hiện thủ tục hành chính – Thủ tục tố tụng – Thủ tục doanh nghiệp, xin quý khách vui lòng liên hệ:

Liên hệ dịch vụ: Luật sư Công Tiến – 096 909 9300 – tienpc@equitylaw.vn

Hotline: 0972 636 445 – hannt@equitylaw.vn                                                                                               

Fanpage: https://www.facebook.com/equitylaw.vn

Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà Bình Vượng Tower, số 200 đường Quang Trung, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

Văn phòng giao dịch: 158 Hạ Đình, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.


Bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan của Equity Law Firm:

THỦ TỤC KHỞI KIỆN VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

THỦ TỤC XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH

CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

HOÀN THUẾ XUẤT, NHẬP KHẨU

Hàng hóa khi xuất hoặc nhập khẩu qua biên giới hoặc khu phi thuế quan thì phải chịu thuế xuất, nhập khẩu. Đối với mỗi hàng hóa sẽ được áp dụng các loại và mức thuế suất khác nhau. Sau khi đóng thuế xuất khẩu, nhập khẩu, trong một số trường hợp nhất định sẽ được hoàn thuế. 

Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về “Hoàn thuế xuất, nhập khẩu như sau:


HOÀN THUẾ XUẤT, NHẬP KHẨU
EQUITY LAW FIRM – TƯ VẤN THỦ TỤC TỐ TỤNG – TƯ VẤN PHÁP LUẬT – ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN

1. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật Thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu

– Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

2. NỘI DUNG TƯ VẤN

2.1. CÁC LOẠI THUẾ PHẢI NỘP KHI XUẤT, NHẬP KHẨU

Hàng hóa khi xuất, nhập khẩu phải chịu thuế được tính theo công thức sau:

Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu = Trị giá tính thuế  X Thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%).

 

Mỗi mặt hàng được quy định một mức thuế suất khác nhau, cụ thể: 

– Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu.

– Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường.

Thuế suất ưu đãi; thuế suất ưu đãi đặc biệt được thực hiện theo thỏa thuận giữa các nước. Thuế suất ưu đãi áp dụng giữa nước, nhóm nước có quan hệ tối huệ quốc với Việt Nam. Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng với hàng hóa từ nước có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế. 

Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa không nằm trong danh sách áp dụng thuế suất ưu đãi và thuế suất ưu đãi đặc biệt. Mức thuế suất thông thường được quy định tại Biểu thuế suất thông thường. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu không có tên trong danh mục của Biểu thuế suất thông thường và không thuộc trường hợp hàng hóa nhập khẩu áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc thuế suất ưu đãi đặc biệt thì áp dụng mức thuế suất thông thường bằng 150% mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng. 

Ngoài ra, trong một số trường hợp đặc biệt, hàng hóa nhập khẩu còn phải chịu một trong các loại thuế như thuế chống bán phá giá; thuế chống trợ cấp; thuế tự vệ. 

2.2. HOÀN THUẾ XUẤT, NHẬP KHẨU

2.2.1. Hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập

– Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam;

– Hàng hóa xuất khẩu do tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyn phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái nhập.

2.2.2. Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất

Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan.

– Hàng hóa nhập khẩu do tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyn phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái xuất;

– Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế sau đó bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy định;

– Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan được tái xuất ra nước ngoài.

2.2.3. Hoàn thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất

Hàng hóa nhập khẩu được hoàn thuế nhập khẩu, bao gồm:

– Nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa;

– Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu;

– Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu.

2.2.4. Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm

2.2.5. Hoàn thuế đối với trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế; không hoàn thuế đối với trường hợp có số tiền thuế tối thiểu

2.3. THỦ TỤC HOÀN THUẾ XUẤT, NHẬP KHẨU

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người có yêu cầu hoàn thuế nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu hoàn thuế. Về cơ bản, hồ sơ yêu cầu hoàn thuế gồm: 

– Văn bản yêu cầu hoàn thuế. Công văn yêu cầu hoàn thuế thực hiện theo Mẫu số 09 tại Phụ lục VII kèm theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP. 

– Các tài liệu liên quan đến yêu cầu hoàn thuế

Ví dụ, hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập bao gồm:

Công văn yêu cầu hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu. 

Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;…

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan hải quan có thẩm quyền hoàn thuế

Hồ sơ hoàn thuế được nộp tại cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục hải quan. Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính.

Bước 3: Xem xét hồ sơ và thực hiện việc hoàn thuế

– Trường hợp hoàn thuế trước kiểm tra sau:

Chậm nhất là sáu ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế theo đề nghị của người nộp thuế; trường hợp không đáp ứng điều kiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau hoặc thông báo lý do không hoàn thuế.

Việc kiểm tra sau hoàn thuế thực hiện theo quy định về quản lý thuế. 

– Trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau:

Chậm nhất là bốn mươi ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế hoặc thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế lý do không hoàn thuế.

Việc hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện tại không phải chịu thuế, lệ phí nào. 

Trên đây là tư vấn của EQUITY LAW FIRM về “CÁC HÌNH THỨC XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG.

Quý khách có nhu cầu Tư vấn pháp luật –  Thực hiện thủ tục hành chính – Thủ tục tố tụng – Thủ tục doanh nghiệp, xin quý khách vui lòng liên hệ:

Liên hệ dịch vụ: Luật sư Công Tiến – 096 909 9300 – tienpc@equitylaw.vn

Hotline: 0972 636 445 – hannt@equitylaw.vn                                                                                               

Fanpage: https://www.facebook.com/equitylaw.vn

Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà Bình Vượng Tower, số 200 đường Quang Trung, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.      

Văn phòng giao dịch: 158 Hạ Đình, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.


Bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan của Equity Law Firm:

KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC QUỐC TẾ

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ LOGISTICS

– THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU RƯỢU

NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN

CÁC HÌNH THỨC XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG

Trong quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động, để quản lý người lao động người sử dụng lao động ban hành nội quy lao động. Người lao động vi phạm kỷ luật lao động nêu trong nội quy lao động sẽ bị xử lý kỷ luật lao động. Việc xử lý kỷ luật lao động ngoài tuân theo nội quy lao động còn phải tuân theo quy định của pháp luật. Vậy có các hình thức xử lý kỷ luật lao động nào? Nguyên tắc áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật lao động là gì?

Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về vấn đề này như sau:


CÁC HÌNH THỨC XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
EQUITY LAW FIRM – TƯ VẤN THỦ TỤC TỐ TỤNG – TƯ VẤN PHÁP LUẬT – ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN

1. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Bộ luật Lao động 2012.

– Nghị định 148/2018/NĐ-CP ngày 24/10/2018 của Chính Phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động. 

2. NỘI DUNG TƯ VẤN

2.1. CÁC HÌNH THỨC XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG

Đối với người sử dụng lao động có 10 lao động trở lên thì phải có nội quy lao động. Trong nội quy lao động có quy định cụ thể các hành vi vi phạm kỷ luật lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động tương ứng với hành vi vi phạm. Trường hợp người sử dụng lao động không có nội quy lao động thì việc xử lý kỷ luật lao động được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Bộ luật Lao động 2012 quy định các hình thức xử lý kỷ luật lao động gồm 04 hình thức sau:

Điều 125. Hình thức xử lý kỷ luật lao động

1. Khiển trách.

2. Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; cách chức.

3. Sa thải.

Tùy theo hành vi, mức độ vi phạm kỷ luật lao động mà có hình thức kỷ luật tương ứng. Cụ thể: 

2.1.1. Khiển trách

Hình thức khiển trách là hình thức xử lý kỷ luật lao động nhẹ nhất. Việc khiển trách có thể được thực hiện bằng miệng hoặc bằng văn bản được áp dụng đối với người lao động phạm lỗi lần đầu, nhưng ở mức độ nhẹ.

2.1.2. Kéo dài thời hạn nâng lương; Cách chức

Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng và cách chức là hai hình thức xử lý kỷ luật riêng biệt. Người sử dụng lao động có thể lựa chọn một trong hai hình thức này để áp dụng cho phù hợp với cùng hành vi vi phạm kỷ luật lao động.

Hình thức cách chức áp dụng đối với một người đang giữ một chức vụ nhất định. Tuy nhiên, khi một người đang giữ một chức vụ nhất định vi phạm kỷ luật lao động thì sẽ bị cách chức mà tùy thuộc vào hành vi vi phạm và quy định của nội quy công ty.

2.1.3. Sa thải

Sa thải là hình thức kỷ luật cao nhất, người lao động sẽ bị chấm dứt hợp đồng lao động do bị sa thải căn cứ theo khoản 8 Điều 36 Bộ luật Lao động 2012. 

Căn cứ theo Điều 126 Bộ luật Lao động 2012 và khoản 13 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP thì sa thải được áp dụng khi:

+ Người lao động có hành vi trộm cắp; tham ô; đánh bạc; cố ý gây thương tích; sử dụng ma túy trong phạm vi nơi làm việc; tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động; có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;

+ Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm. Thời hạn xóa kỷ luật đối với hình thức kéo dài thời hạn nâng lương là 06 tháng kể từ ngày bị xử lý. 

+ Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày làm việc cộng dồn trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc hoặc 20 ngày làm việc cộng dồn trong phạm vi 365 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Các lý do được coi là chính đáng bao gồm:

Do thiên tai, hỏa hoạn; Bản thân, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố vợ, mẹ vợ, bố chồng, mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi hợp pháp bị ốm có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật; Các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

2.2. NGUYÊN TẮC XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG

Theo Điều 123 Bộ luật Lao động, Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:

– Để xử lý kỷ luật lao động cần:

+ Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;

+ Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở;

+ Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa; trường hợp là người dưới 18 tuổi thì phải có sự tham gia của cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật;

+ Việc xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản.

– Đối với mỗi hành vi vi phạm kỷ luật lao động chỉ được áp dụng một hình thức xử lý. 

– Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.

– Việc xử lý kỷ luật lao động không được thực hiện trong các trường hợp sau: 

+ Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;

+ Đang bị tạm giữ, tạm giam;

+ Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 Điều 126 của Bộ luật này;

+ Lao động nữ có thai, nghỉ thai sản; người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi. Đối với trường hợp này, khi hết thời gian nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi, mà thời hiệu xử lý kỷ luật đã hết thì được kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động, nhưng tối đa không quá 60 ngày, kể từ ngày hết thời gian nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.

– Đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình thì không bị xử lý kỷ luật lao động.

Ngoài ra, người lao động vi phạm kỷ luật lao động mà gây thiệt hại thì phải bồi thường. Việc bồi thường được thực hiện theo nội quy công ty và quy định của pháp luật.

Trên đây là tư vấn của EQUITY LAW FIRM về “CÁC HÌNH THỨC XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG.

Quý khách có nhu cầu Tư vấn pháp luật –  Thực hiện thủ tục hành chính – Thủ tục tố tụng – Thủ tục doanh nghiệp, xin quý khách vui lòng liên hệ:

Liên hệ dịch vụ: Luật sư Công Tiến – 096 909 9300 – tienpc@equitylaw.vn

Hotline: 0972 636 445 – hannt@equitylaw.vn                                                                                               

Fanpage: https://www.facebook.com/equitylaw.vn

Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà Bình Vượng Tower, số 200 đường Quang Trung, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.      

Văn phòng giao dịch: 158 Hạ Đình, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.


Bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan của Equity Law Firm:

THỦ TỤC SA THẢI NGƯỜI LAO ĐỘNG

QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG KHI ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

THỦ TỤC HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

THỦ TỤC KHỞI KIỆN TRANH CHẤP LAO ĐỘNG ĐÒI TIỀN LƯƠNG

Bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm là một chế định hết sức quan trọng. Theo đó, người nào có hành vi xâm phạm đến sức khỏe của người khác thì phải bồi thường. Người bị thiệt hại sẽ được bồi thường một khoản tiền bao gồm các chi phí nhất định, căn cứ vào mức độ sức khỏe và cuộc sống bị ảnh hưởng. Vậy pháp luật quy định về việc bồi thường trong trường hợp này như thế nào?

Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về vấn đề này như sau:


BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO SỨC KHỎE BỊ XÂM PHẠM
EQUITY LAW FIRM – TƯ VẤN THỦ TỤC TỐ TỤNG – TƯ VẤN PHÁP LUẬT – ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN

1. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Bộ luật Dân sự năm 2015;

– Nghị quyết 03/2006/NQ-HĐTP ngày 08 tháng 07 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005 về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

2. NỘI DUNG TƯ VẤN

2.1. Khái niệm và đặc điểm của trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm

a) Khái niệm

– Bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm là một trong các trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

Theo Khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

“1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.”

– Đây là trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người có hành vi xâm phạm đến sức khỏe của người khác, để lại ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của người đó. 

b) Đặc điểm

– Hành vi xâm phạm đến sức khỏe là hành vi trái pháp luật; trừ những trường hợp ngoại lệ theo quy định của pháp luật.

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi một người có hành vi xâm phạm đến sức khỏe của người khác; có thiệt hại xảy ra trên thực tế; có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và thiệt hại đó. Hành vi này là hành vi trái pháp luật.

Người thực hiện hành vi biết rõ đó là những hành vi trái với quy định của pháp luật; gây nguy hiểm cho người xung quanh; xâm hại đến các mối quan hệ xã hội được nhà nước bảo vệ nhưng vẫn cố tình thực hiện. 

– Người gây thiệt hại phải bồi thường cả vật chất lẫn tinh thần

Đây là một đặc thù của trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm. Khác với các trách nhiệm bồi thường thiệt hại khác, người gây thiệt hại chỉ có trách nhiệm bồi thường về vật chất; còn đối với trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm, bên bị thiệt hại được bồi thường cả giá trị vật chất lẫn tinh thần, cả thiệt hại trực tiếp lẫn gián tiếp.

– Người gây thiệt hại bồi thường khi cả không có lỗi

Lỗi là yếu tố bắt buộc khi xác định điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Tuy nhiên, đối với trường hợp thiệt hại xảy ra do sức khỏe bị xâm phạm, kể cả bên gây thiệt hại không có lỗi cũng phải bồi thường.

Ví dụ như việc bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra. Theo quy định tại Điều 601 Bộ luật Dân sự 2015, bên gây thiệt hại phải bồi thường kể cả không có lỗi; trừ trường hợp thiệt hại gây ra do lỗi cố ý của bên bị thiệt hại hoặc thiệt hại xảy ra trường hợp bất khả kháng, tình thế cấp thiết. 

– Mục đích của chế định 

Chế định này giúp bảo vệ cho tính mạng, sức khỏe của cá nhân không thể bị xâm phạm. Đồng thời, giáo dục ý thức tuân thủ pháp luật, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể khác; phòng ngừa các hành vi vi phạm khác. 

2.2. Quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm 

Người gây thiệt hại phải bồi thường cho bên bị thiệt hại các khoản tiền sau:

– Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút;

– Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

– Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;

– Thiệt hại khác do pháp luật quy định.

– Một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá 50 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Trên đây là tư vấn của EQUITY LAW FIRM về “ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO SỨC KHỎE BỊ XÂM PHẠM “.

Quý khách có nhu cầu Tư vấn pháp luật –  Thực hiện thủ tục hành chính – Thủ tục tố tụng – Thủ tục doanh nghiệp, xin quý khách vui lòng liên hệ:

Liên hệ dịch vụ: Luật sư Công Tiến – 096 909 9300 – tienpc@equitylaw.vn

Hotline: 0972 636 445 – hannt@equitylaw.vn                                                                                               

Fanpage: https://www.facebook.com/equitylaw.vn

Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà Bình Vượng Tower, số 200 đường Quang Trung, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.      

Văn phòng giao dịch: 158 Hạ Đình, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.


Bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan của Equity Law Firm:

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ KINH DOANH

THỦ TỤC PHÂN CHIA, KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ

HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG DÂN SỰ