THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Posted on Posted in Đầu tư, dự án, Lĩnh vực pháp luật

Chuyển nhượng dự án đầu tư là việc nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư sang cho một nhà đầu tư khác. Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác. Nếu đáp ứng các điều kiện nhất định và thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.

Sau đây EQUITY LAW FIRM xin được tư vấn về Thủ Tục Chuyển Nhượng Dự Án Đầu Tư:


THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ
EQUITY LAW FIRM – TƯ VẤN THỦ TỤC TỐ TỤNG – TƯ VẤN PHÁP LUẬT – ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN

1. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật Đầu tư số 67/2014/QH13;

– Nghị định 118/2015/NĐ – CP ngày 12/11/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư;

– Thông tư 16/2015/TT – BKHĐT ngày 18/11/2015 quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư.

2. NỘI DUNG TƯ VẤN

2.1 Điều kiện

Theo quy định tại Điều 45 Luật Đầu tư 2014, điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư cụ thể như sau:

1. Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Không thuộc một trong các trường hợp bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật này;

b) Đáp ứng điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án thuộc ngành, nghề đầu tư có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;

c) Tuân thủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai; pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

d) Điều kiện quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có).

2. Trường hợp chuyển nhượng dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này kèm theo hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư để điều chỉnh nhà đầu tư thực hiện dự án.

– Thủ tục này cũng áp dụng đối với dự án đầu tư hoạt động theo Giấy phép đầu tư; Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.

Trong trường hợp này, Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thay cho nội dung dự án đầu tư quy định tại Giấy phép đầu tư; Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.

2.2 Thành phần hồ sơ và cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư.

– Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư.

– Hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương.

– Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân;

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương đối với nhà đầu tư là tổ chức của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng.

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư (nếu có).

– Bản sao Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

– Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư:

+ Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;

+ Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;

+ Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;

+ Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;

+ Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

+ Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch Đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư.

2.3 Số lượng hồ sơ

– 01 bộ hồ sơ đối với:

+ Dự án đầu tư hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư;

+ Dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư mà nhà đầu tư đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn và đưa dự án vào khai thác, vận hành.

– 04 bộ hồ sơ:

Với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

– 08 bộ hồ sơ:

Với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.

2.4 Trình tự thực hiện

Trường hợp 1

+ Đối với dự án thuộc một trong các trường hợp:

– Dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư;

– Dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư mà nhà đầu tư đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn và đưa dự án vào khai thác, vận hành:

Bước 1:

Nhà đầu tư nộp hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Bước 2:

Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét điều kiện chuyển nhượng dự án theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư để điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi nhận được hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp 2

+ Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:

Bước 1:

Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 37 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP cho Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Bước 2:

Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lấy ý kiến thẩm định về điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư.

Bước 3:

Các cơ quan được gửi hồ sơ có ý kiến về điều kiện chuyển nhượng thuộc phạm vi quản lý của mình.

Bước 4:

Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có ý kiến gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư về nội dung quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư (nếu có).

Bước 5:

Khi nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định về điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư.

Bước 6:

Khi nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.

Bước 7:

+ Đối với dự án không cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho nhà đầu tư.

+ Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Khi nhận được văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư; Sở Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư.

Trường hợp 3

+ Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh:

Bước 1:

Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 37 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP cho Sở Kế hoạch và Đầu tư;

Bước 2:

Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lấy ý kiến thẩm định về điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư;

Bước 3:

Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan được gửi hồ sơ xin ý kiến có ý kiến về điều kiện chuyển nhượng thuộc phạm vi quản lý của mình;

Bước 4:

Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo về việc đáp ứng điều kiện chuyển nhượng dự án theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Bước 5:

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét; quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư;

Bước 6:

+ Đối với dự án không cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho nhà đầu tư.

+ Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Khi nhận được văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư;

Sở Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư.

* Đối với dự án đầu tư đã được quyết định chủ trương đầu tư;

Nhà đầu tư đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn và đưa dự án vào khai thác, vận hành thì không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư khi chuyển nhượng dự án đầu tư.

* Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài;

Nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án và thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư.

Nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Sau đó thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

2.5 Thời gian thực hiện

a) Đối với dự án thuộc một trong các trường hợp:

– Dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư;

– Dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư mà nhà đầu tư đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn và đưa dự án vào khai thác, vận hành:

+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;

Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư

Sau đó sẽ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

b) Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:
– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;

Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lấy ý kiến thẩm định về điều kiện chuyển nhượng.

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư;

Các cơ quan được gửi hồ sơ có ý kiến về điều kiện chuyển nhượng thuộc phạm vi quản lý của mình.

– Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định;

Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét; có ý kiến gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nếu có).

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định về điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư.

– Trong thời hạn 07 ngày làm việc;

Kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.

c) Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc;

Tính từ ngày nhận được văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư;

Sở Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư.

d) Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh:
– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;

Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định về điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư.

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư;

Các cơ quan được gửi hồ sơ xin ý kiến có ý kiến về điều kiện chuyển nhượng thuộc phạm vi quản lý của mình;

– Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;

Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo về việc đáp ứng điều kiện chuyển nhượng dự án;

Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư;

– Đối với dự án không cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho nhà đầu tư.

– Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư;

Sở Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư.

Trên đây là tư vấn của EQUITY LAW FIRM về “Thủ Tục Chuyển Nhượng Dự Án Đầu Tư”

Quý khách có nhu cầu Tư vấn pháp luật –  Thực hiện thủ tục hành chính – Thủ tục tố tụng – Thủ tục doanh nghiệpxin quý khách vui lòng liên hệ:

Liên hệ dịch vụ: Luật sư Công Tiến – 096 909 9300 – tienpc@equitylaw.vn

Hotline: 0972 636 445 – hannt@equitylaw.vn                                                                                               

Fanpage: https://www.facebook.com/equitylaw.vn

Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà Bình Vượng Tower, số 200 đường Quang Trung, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

Văn phòng giao dịch158 Hạ Đình, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.


Bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan của Equity Law Firm:

+ NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

+ CÁC LOẠI THUẾ, PHÍ KHI XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

+ ÁP DỤNG CHẾ TÀI KHI VI PHẠM HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI

+ THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ 100% VỐN NƯỚC NGOÀI

Bình luận

Tin liên quan

Trả lời