ĐIỀU KIỆN PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU

Posted on Posted in Chưa được phân loại, Doanh nghiệp

Cổ phiếu là hình thức công ty cổ phần ghi nhận quyền sở hữu của một hoặc một số cổ phần của cổ đông. Phát hành cổ phiếu là hoạt động giúp công ty cổ phần huy động thêm nguồn vốn từ công chúng. Muốn phát hành cổ phiếu ra thị trường, công ty cổ phần cần đáp ứng các điều kiện nhất định.

Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về “Điều kiện phát hành cổ phiếu” như sau:


ĐIỀU KIỆN PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU
EQUITY LAW FIRM – TƯ VẤN THỦ TỤC TỐ TỤNG – TƯ VẤN PHÁP LUẬT – ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN

1. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật Doanh nghiệp năm 2014;

– Luật Chứng khoán năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2010;

– Nghị định 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 07 năm 2012 hướng dẫn Luật chứng khoán và Luật chứng khoán sửa đổi;

– Nghị định 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2015 sửa đổi Nghị định 58/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chứng khoán và Luật Chứng khoán sửa đổi;

– Thông tư 162/2015/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn việc chào bán chứng khoán ra công chúng,chào bán cổ phiếu để hoán đổi, phát hành thêm cổ phiếu, mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ và chào mua công khai cổ phiếu.

2. NỘI DUNG TƯ VẤN

2.1. Khái niệm và đặc điểm của cổ phiếu

a) Khái niệm

– Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.

Theo Khoản 2 Điều 6 Luật Chứng khoán năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2010 quy định:

“2. Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.”

– Người nắm giữ cổ phiếu được gọi là cổ đông; đồng thời là chủ sở hữu công ty phát hành tương đương với số cổ phiếu mình nắm giữ.

– Khi công ty cần huy động vốn, vốn sẽ được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần. Người mua cổ phần sẽ trở thành cổ đông. Cổ đông sẽ được cấp một giấy xác nhận quyền sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu. Chỉ công ty cổ phần mới có quyền phát hành cổ phiếu.

b) Đặc điểm

– Cổ phiếu không có kỳ hạn và không hoàn vốn

Cổ phiếu là chứng nhận góp vốn của các cổ đông vào công ty cổ phần. Trên cổ phiếu chỉ ghi nhận thông tin người góp vốn vào, số lượng cổ phần họ nắm giữ; không thể hiện kỳ hạn, thời hạn hoàn vốn.

– Cổ tức không ổn định và phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Cổ tức là một phần lợi nhuận sau thuế được chia cho các cổ động của công ty cổ phần. Cổ tức không ổn định bởi lẽ nó phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp kinh doanh tốt, thu về lợi nhuận cao thì phần cổ tức chia cho cổ động càng lớn và ngược lại.

– Cổ đông là người cuối cùng được nhận phần giá trị còn lại khi công ty bị phá sản

Khi công ty phá sản, sau khi thanh toán hết các khoản nợ, giá trị tài sản còn lại sẽ được chia cho các cổ đông trong công ty tương ứng với số cổ phiếu họ nắm giữ. 

– Giá cổ phiếu biến động phụ thuộc vào cung cầu thị trường, kết quả kinh doanh của công ty, …

Giá cổ phiếu phụ thuộc vào chất lượng hoạt động của công ty và nhu cầu của nhà đầu tư.

Dù là một loại cổ phiếu rất tốt, nhưng trên thị trường cung nhiều hơn cầu thì cổ phiếu đó cũng khó tăng giá; thậm chí có xu hướng giảm giá chung của thị trường. Còn nếu nguồn cổ phiếu trên thị trường đang khan hiếm, dù là một cổ phiếu có chất lượng kém hơn thì cũng có thể dễ dàng bán với mức giá cao.

– Cổ phiếu có tính thanh khoản cao

Tính thanh khoản cao của cổ phiếu thể hiện ở khả năng cổ phiếu có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt, tuy nhiên, tính thanh khoản này lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố như kết quả kinh doanh của cổ chức phát hành hay mối quan hệ cung cầu trên thị trường. 

– Cổ phiếu có tính rủi ro cao

Cổ phiếu đã phát hành không đem lại rủi ro cho tổ chức phát hành mà cho chủ sở hữu cổ phiếu. Bởi lẽ cổ phiếu mang tính không ổn định, giá trị của nó thay đổi liên tục.

Giá trị của cổ phiếu bị ảnh hưởng bởi các nguyên nhân khách quan như kết quả kinh doanh của tổ chức phát hành, tình hình chính trị, kinh tế, xã hội,… Việc nắm bắt thông tin không chính xác và sự thiếu hiểu biết của nhà đầu tư cũng khiến cổ phiếu rủi ro hơn. Tuy nhiên, rủi ro cao thường đi kèm kỳ vọng lợi nhuận lớn, tạo nên sự hấp dẫn đối với các nhà đầu tư.

– Cổ phiếu có tính lưu thông

Tính lưu thông khiến cổ phiếu có giá trị như một loại tài sản cụ thể. Tính lưu thông giúp chủ sở hữu cổ phiếu thực hiện được nhiều hoạt động như thừa kế, tặng, cho… để thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình.

2.2. Phân loại cổ phiếu 

a) Dựa vào cổ phiếu của công ty cổ phần, cổ phiếu được chia làm các loại sau:

Cổ phiếu được phép phát hành: là số lượng cổ phiếu tối đa có thể phát hành được từ lúc bắt đầu thành lập cũng như trong suốt quá trình hoạt động.

Cổ phiếu đã phát hành: là cổ phiếu mà công ty được bán ra cho các nhà đầu tư trên thị trường và công ty đã thu về được toàn bộ tiền bán số cổ phiếu đó, nó nhỏ hơn hoặc tối đa là bằng với số cổ phiếu được phép phát hành.

Cổ phiếu quỹ: là cổ phiếu đã được giao dịch trên thị trường và được chính tổ chức phát hành mua lại bằng nguồn vốn của mình. 

Cổ phiếu đang lưu hành: là cổ phiếu đã phát hành, hiện đang lưu hành trên thị trường và do các cổ đông đang nắm giữ.

b) Dựa vào hình thức cổ phiếu, cổ phiếu được chia làm 02 loại:

Cổ phiếu ghi danh: là cổ phiếu có ghi tên người sở hữu trên tờ cổ phiếu. Việc chuyển nhượng loại cổ phiếu này khá phức tạp; phải đăng ký tại cơ quan phát hành và phải được Hội đồng Quản trị của công ty cho phép.

Cổ phiếu vô danh: là cổ phiếu không ghi tên người sở hữu. Cổ phiếu này được tự do chuyển nhượng mà không cần thủ tục pháp lý.

c) Dựa vào quyền lợi mà cổ phiếu đem lại cho người nắm giữ, cổ phiếu được chia thành:

Cổ phiếu phổ thông: là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của cổ đông đối với công ty cho phép cổ đông được hưởng các quyền lợi thông thường của công ty.

Các quyền lợi này gồm quyền tham gia cuộc họp Đại hội đồng cổ đông; quyền biểu quyết quyết định những vấn đề quan trọng của công ty; quyền bầu cử và ứng cử vào Hội đồng quản trị.

Cổ phiếu phổ thông không có kì hạn hoàn trả. Cổ đông được hưởng cổ tức tùy thuộc vào tình hình hoạt động kinh doanh của công ty. 

Người nắm giữ cổ phiếu phổ thông là người gánh chịu rủi ro của công ty; được chia phần giá trị tài sản còn lại khi công ty thanh lý hoặc phá sản sau khi công ty đã thanh toán các khoản nợ và thanh toán cho cổ đông ưu đãi.

Cổ phiếu ưu đãi: là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của cổ đông đối với công ty cho phép người nắm giữ được hưởng một số quyền lợi ưu tiên so với cổ phiếu phổ thông. 

Các quyền lợi ưu tiên có thể kể đến như: được chia cổ tức với lợi tức cố định và được xác định bằng tỉ lệ phần trăm in trên mỗi cổ phiếu; được quyền ưu tiên thanh toán trước khi công ty bị giải thể hay thanh lý. 

Tuy nhiên, người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi không có quyền ứng cử, bầu cử Hội đồng quản trị; quyền quyết định những vấn đề quan trọng của công ty; chỉ được chia cổ tức khi công ty làm ăn có lợi nhuận. 

2.3. Điều kiện phát hành cổ phiếu 

a) Tổ chức muốn phát hành cổ phiếu cần đáp ứng các điều kiện sau:

Về vốn điều lệ: Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 10 tỷ trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán.

Về tình hình kinh doanh: Năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký chào bán.

Về phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán: đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

Điều kiện đăng ký chào bán chứng khoán của công ty đại chúng: phải cam kết đưa chứng khoán vào giao dịch trên thị trường có tổ chức trong thời hạn một năm, kể từ ngày kết thúc đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

Ngoài ra, tổ chức phát hành cổ phiếu cần tuân theo một số điều kiện nhất định khác phù hợp với bản chất của doanh nghiệp; lĩnh vực ngành nghề đầu tư kinh doanh. 

b) Lưu ý:

– Tổ chức nộp hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng tới Uỷ ban chứng khoán Nhà nước để được nhận Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hồ sơ đăng ký hợp lệ.

– Sau khi được cấp Giấy chứng nhận, tổ chức cần thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin:

+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận, tổ chức thông báo về việc chào bán. Tổ chức công bố Bản thông báo phát hành trên một tờ báo điện tử hoặc báo viết có phạm vi phát hành toàn quốc trong ba số liên tiếp.

+ Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán, tổ chức thực hiện thông báo về kết quả chào bán cho Ủy ban chứng khoán Nhà nước. Ủy ban chứng khoán Nhà nước sẽ xác nhận kết quả chào bán bằng văn bản. Khi đó, tổ chức phát hành được giải tỏa số tiền thu được. 

Trên đây là tư vấn của EQUITY LAW FIRM về “ĐIỀU KIỆN PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU“.

Quý khách có nhu cầu Tư vấn pháp luật –  Thực hiện thủ tục hành chính – Thủ tục tố tụng – Thủ tục doanh nghiệp, xin quý khách vui lòng liên hệ:

Liên hệ dịch vụ: Luật sư Công Tiến – 096 909 9300 – tienpc@equitylaw.vn

Hotline: 0972 636 445 – hannt@equitylaw.vn                                                                                               

Fanpage: https://www.facebook.com/equitylaw.vn

Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà Bình Vượng Tower, số 200 đường Quang Trung, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.      

Văn phòng giao dịch: 158 Hạ Đình, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.


Bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan của Equity Law Firm:

THÀNH LẬP CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP

THỦ TỤC THAY ĐỔI TRỤ SỞ DOANH NGHIỆP

CÁC THỦ TỤC CẦN THỰC HIỆN SAU KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

Bình luận

Tin liên quan

Trả lời