TỘI LẠM DỤNG TÍN NHIỆM CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN

Posted on Posted in Hình sự, Lĩnh vực pháp luật

Về vấn đề “TỘI LẠM DỤNG TÍN NHIỆM CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN“, Equity Law Firm xin được giải đáp thông qua phân tích từng vấn đề. Để được tư vấn, quý khách vui lòng liên hệ Hotline: 0969 099 300. 

Các tội xâm phạm quyền sở hữu trên thực tế rất đa dạng. Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là một tội trong nhóm tội này.  Ở tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, khách thể bị xâm phạm chỉ là quyền sở hữu. Trên thực tế rất dễ nhầm lẫn giữa tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, để phân biệt hai tội này trước hết cầ xác định rõ một hành vi khi nào thỏa mãn tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về vấn đề này như sau: 

TỘI LẠM DỤNG TÍN NHIỆM CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN
EQUITY LAW FIRM – TƯ VẤN THỦ TỤC TỐ TỤNG – TƯ VẤN PHÁP LUẬT – ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN

1. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017. 

2. NỘI DUNG TƯ VẤN

2.1. Các dấu hiệu pháp lý của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 175 Bộ luật Hình sự. Cấu thành tội phạm cơ bản của tội này được quy định như sau:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản 

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Căn cứ theo điều luật trên, có thể thấy các dấu hiệu pháp lý của tội này như sau:

a. Chủ thể

Căn cứ theo Điều 12 Bộ luật Hình sự, chủ thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự. Người từ đủ 16 tuổi được hiểu là người đã được 16 tuổi và 1 ngày.

b. Khách thể

Khách thể trực tiếp bị xâm hại của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là quan hệ sở hữu.

c. Mặt khách quan

Mặt khách quan của tội phạm là những biểu hiện của tội phạm được diễn ra, tồn tại bên ngoài thế giới khách quan. Mặt khách quan của tội phạm bao gồm hành vi,hậu quả và mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả. 

– Hành vi:  

Hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là việc sau khi một người được chuyển giao tài sản bằng một hợp đồng hợp pháp đã tìm cách chiếm đoạt tài sản đó. Việc chiếm đoạt có thể là dùng thủ đoạn gian dối bỏ trốn, đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện nhưng không trả hoặc sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Vậy có những lưu ý đối với hành vi này như sau:

+ Hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản phải dựa trên một hình thức chuyển giao tài sản hợp pháp.

+ Hành vi chiếm đoạt tài sản được thực hiện sau khi chuyển giao tài sản. 

– Hậu quả:

Hậu quả đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là yêu cầu bắt buộc. Một người thực hiện hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi sảy ra hậu quả theo quy định tại Điều 175 Bộ luật Hình sự. Cụ thể thiệt hài về tài sản có trị giá từ 4.000.000 đồng trở lên hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 điều này. 

– Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả:

Hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản phải xảy ra trước hậu quả về tài sản nêu trên. Đồng thời, hậu quả thiệt hại về tài sản phải là hậu quả phát sinh từ chính hành vi này. 

d. Mặt chủ quan

Mặt chủ quan của tội phạm được thể hiện ở dấu hiệu lỗi, động cơ, mục đích phạm tội.

Yếu tố lỗi:

Yếu tố lỗi là yếu tố bắt buộc để truy cứu trách nhiệm hình sự. Người thực hiện tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản với lỗi cố ý trực tiếp. Bản thân người phạm tội nhận thức được rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả nguy hiểm của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra. 

– Động cơ, mục đích:

Mục đích chiếm đoạt tài sản là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Động cơ, mục đích của người thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản là nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác. Căn cứ theo cấu thành cơ bản của tội phạm, có thể thấy được động cơ, mục đích phạm tội được hình thành sau khi có được tài sản bằng hợp đồng hợp pháp.

Lưu ý: Trường hợp mục đích phạm tội được hình thành trước khi có hợp đồng là cơ sở chuyển giao tài sản thì thuộc vào tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. 

2.2. Hình phạt đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tùy vào tính chất, mức độ của hành vi và hậu quả của hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản mà có các loại mức hình phạt khác nhau. Hình phạt chính của tội này có thể là cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù. Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể phải chịu các hình phạt bổ sung như phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định. 

– Đối với hình phạt chính

Người phạm tội có cấu thành phạm tội cơ bản quy định tại khoản 1 Điều 175 Bộ luật Hình sự thì có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Đối với trường hợp có cấu thành tăng nặng tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 điều này như sau:

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

Hình phạt bổ sung được quy định cụ thể tại khoản 5 điều này và được áp dụng một cách tùy nghi. 

Trên đây là tư vấn của EQUITY LAW FIRM về “TỘI LẠM DỤNG TÍN NHIỆM CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN.”

Quý khách có nhu cầu Tư vấn pháp luật –  Thực hiện thủ tục hành chính – Thủ tục tố tụng – Thủ tục doanh nghiệp, xin quý khách vui lòng liên hệ:

Liên hệ dịch vụ: Luật sư Công Tiến – 096 909 9300 – tienpc@equitylaw.vn

Hotline: 0972 636 445 – hannt@equitylaw.vn                                                                                               

Fanpage: https://www.facebook.com/equitylaw.vn

Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà Bình Vượng Tower, số 200 đường Quang Trung, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

Văn phòng giao dịch158 Hạ Đình, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.


Bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan của Equity Law Firm:

TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN

ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG ÁN TREO

BIỆN PHÁP TẠM GIỮ TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ

BIỆN PHÁP TẠM GIAM TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÌNH SỰ

Bình luận

Tin liên quan

Trả lời