THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÌNH SỰ

Posted on Posted in Dịch vụ pháp lý, Hình sự, Tư vấn

Về vấn đề “THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÌNH SỰ“,  Equity Law Firm xin được tư vấn thông qua việc làm rõ từng vấn đề. 

Một người khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội mà luật hình sự quy định thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Việc truy cứu trách nhiệm hình sự được thực hiện thông qua một trình tự, thủ tục luật định. Khác với các vụ án dân sự hoặc hành chính, vụ án hình sự có những giai đoạn đặc biệt nhằm mục đích truy cứu trách nhiệm hình sự của người phạm tội. Vậy thủ tục giải quyết vụ án hình sự gồm những bước nào? Nội dung của các bước ra sao?

Sau đây Equity Law Firm xin được tư vấn về vấn đề này như sau:

Thủ tục giải quyết vụ án hình sự

1. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

– Luật Thi hành án hình sự 2010. 

Thông tư liên tịch 04/208/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP.

2. NỘI DUNG TƯ VẤN

Thủ tục giải quyết vụ án hình sự là quy trình, các bước do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thực hiện nhằm truy cứu trách nhiệm hình sự. Việc giải quyết vụ án hình sự có thể phải trải qua đầy đủ các bước gồm khởi tố, điều tra, truy tố và xét xử. Ngoài ra còn có các thủ tục tố tụng đặc biệt bao gồm Giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc xem xét lại bản án, quyết định của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. 

2.1. Giai đoạn xác minh nguồn tin về tội pham và khởi tố vụ án hình sự

a. Tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố

Việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố bắt đầu khi có tin báo, tố giác về tội phạm, kiến nghị khởi tố. Khởi tố vụ án hình sự kết thúc khi Cơ quan có thẩm quyền ra một trong các quyết định khởi tố vụ án; không khởi tố vụ án hoặc quyết định đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm.

– Thời hạn.

Theo Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, thời hạn giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố thông thường là 20 ngày. Trường hợp đặc biệt thời hạn này có thể kéo dài hơn và thời hạn tối đa là 04 tháng

– Thẩm quyền.

Việc tiếp nhận tin báo, tố giác về tội phạm, kiến nghị khởi tố thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát. Cơ quan, tổ chức khác có quyền tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm.

Thẩm quyền giải quyết tin báo, tố giác về tội phạm, kiến nghị khởi tố thuộc về Cơ quan điều tra, Cơ quan được giao một số hoạt động tiến hành một số hoạt động điều tra và Viện kiểm sát theo quy định của pháp luật.

b. Khởi tố vụ án hình sự

– Căn cứ khởi tố.

Việc khởi tố vụ án hình sự chỉ được thực hiện khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm. Dấu hiệu tội phạm để khởi tố được xác định dựa trên các căn cứ quy định tại Điều 143 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 bao gồm:

Điều 143. Căn cứ khởi tố vụ án hình sự.

1. Tố giác của cá nhân;

2. Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

3. Tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng;

4. Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước;

5. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm;

6. Người phạm tội tự thú.

– Thẩm quyền khởi tố.

Theo Điều 153 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, tùy từng trường hợp mà thẩm quyền khởi tố có thể thuộc về Cơ quan điều tra, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; Viện kiểm sát; hoặc Hội đồng xét xử.

– Lưu ý: đối với một số tội phạm nhất định, mặc dù có dấu hiệu tội phạm nhưng chỉ được khởi tố vụ án hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết. Các tội khởi tố theo yêu cầu của bị hại được quy định tại Điều 155 Bộ luật tố tụng hình sự 2015.  

2.2. Giai đoạn điều tra vụ án hình sự

– Thẩm quyền điều tra.

Việc điều tra vụ án hình sự thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra và Cơ quan được giao nhiệm vụ thực hiện một số hoạt động điều tra. Cụ thể quy định tại Điều 163, Điều 164 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. 

Trong giai đoạn điều tra, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra tiến hành các biện pháp điều tra do pháp luật quy định nhằm thu thập tài liệu, chứng cứ để xác định tội phạm, người phạm tội. 

– Thời hạn điều tra.

Giai đoạn điều tra bắt đầu từ khi có quyết định khởi tố vụ án hình sự và kết thúc khi cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra ra bản kết luận điều tra kèm đề nghị truy tố hoặc quyết định đình chỉ điều tra.

Mỗi loại tội phạm có một thời hạn điều tra nhất định tùy thuộc vào tính chất của tội phạm. Điều 172 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định:

Điều 172. Thời hạn điều tra

1. Thời hạn điều tra vụ án hình sự không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc điều tra.

Trong trường hợp vụ án có tính chất phức tạp thì thời hạn điều tra có thể được gia hạn. Việc gia hạn thời hạn điều tra do Viện kiểm sát có thẩm quyền thực hiện. Căn cứ theo điều này thì thời hạn điều tra tối đa đối với tội ít nghiêm trọng là 04 tháng; đối với tội nghiêm trọng là 08 tháng; đối với tội rất nghiêm trọng là 12 tháng; đối với tội đặc biệt nghiêm trọng là 20 tháng.

– Lưu ý: Đối với trường hợp thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định nhập vụ án thì tổng thời hạn điều tra không được vượt quá thời hạn nêu trên. Việc tính thời hạn điều tra được thực hiện theo Điều 14 Thông tư liên tịch 04/208/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP.

2.3. Giai đoạn truy tố

Thẩm quyền.

Truy tố là giai đoạn mà Viện kiểm sát tiến hành các biện pháp do pháp luật quy định nhằm xem xét việc quyết định truy tố bị can. 

– Thời hạn.

Giai đoạn truy tố bắt đầu khi Viện kiểm sát nhận được hồ sơ vụ án kèm bản kết luận điều tra, đề nghị truy tố và kết thúc khi Viện kiểm sát quyết định truy tố bị can trước tòa hoặc quyết định đình chỉ vụ án. Việc truy tố bị can được thể hiện bằng bản cáo trạng theo thủ tục thông thường; bằng quyết định truy tố theo thủ tục rút gọn. 

Thời hạn quyết định việc truy tố được Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định như sau:

Điều 240. Thời hạn quyết định việc truy tố 

1. Trong thời hạn 20 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng, 30 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ ngày nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra, Viện kiểm sát phải ra một trong các quyết định:

a) Truy tố bị can trước Tòa án;

b) Trả hồ sơ để yêu cầu điều tra bổ sung;

c) Đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án; đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án đối với bị can.

Trường hợp cần thiết, Viện trưởng Viện kiểm sát có thể gia hạn thời hạn quyết định việc truy tố nhưng không quá 10 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng, không quá 15 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng, không quá 30 ngày đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Vậy thời hạn quyết định việc truy tố tối đa là 30 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng; 45 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng; 60 ngày đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

2.4. Giai đoạn xét xử

Thẩm quyền xét xử vụ án hình sự thuộc về Tòa án. Là giai đoạn Tòa án tiến hành các biện pháp và trình tự, thủ tục do pháp luật quy định để xét xử và ra bản án, quyết định. 

Giai đoạn xét xử bắt đầu khi Tòa án thụ lý hồ sơ vụ án kèm theo bản cáo trạng hoặc quyết định truy tố của Viện kiểm sát. Chế độ xét xử được thực hiện theo 02 cấp là cấp sơ thẩm và cấp phúc thẩm. 

a. Xét sử sơ thẩm vụ án hình sự

Thẩm quyền

Thẩm quyền xét xử sơ thẩm thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Tòa án quân sự khu vực và cấp quân khu. Tùy vào từng loại tội mà xác định thẩm quyền cụ thể của Tòa án xét xử sơ thẩm căn cứ theo Điều 268 Bộ luật Tố tụng hình sư 2015. Ngoài ra, thẩm quyền của Tòa án xét xử sơ thẩm còn được xác định theo lãnh thổ. 

– Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm.

Điều 277. Thời hạn chuẩn bị xét xử 

1. Trong thời hạn 30 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng, 45 ngày đối với tội phạm nghiêm trọng, 02 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng, 03 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải ra một trong các quyết định:

a) Đưa vụ án ra xét xử;

b) Trả hồ sơ để yêu cầu điều tra bổ sung;

c) Tạm đình chỉ vụ án hoặc đình chỉ vụ án.

Đối với vụ án phức tạp, Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 15 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng, không quá 30 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Vậy thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm tối đa là 45 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng; 60 ngày đối với tội  phạm nghiêm trọng; 03 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng; và 04 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. 

b. Xét xử phúc thẩm vụ án hình sự

Thẩm quyền.

Bản chất của xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án hoặc xét lại quyết định sơ thẩm mà bản án, quyết định sơ thẩm đối với vụ án đó chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị. Do vậy, thẩm quyền xét xử phúc thẩm thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cấp cao; Tòa án quân sự cấp quân khu, cấp trung ương. 

– Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm. 

Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định: 

Điều 346. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm

Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu phải mở phiên tòa phúc thẩm trong thời hạn 60 ngày; Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương phải mở phiên tòa phúc thẩm trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án….

c. Lưu ý

Bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tuc phúc thẩm trong thời hạn luật định, khi hết thời hạn đó thì bản án, quyết định sơ thẩm có hiệu lực pháp luật. Bản án, quyết định phúc thẩm có hiệu lực ngay. 

2.5. Thi ành án. 

Hiện nay trên thực tế tồn tại nhiều quan điểm, trong đó có quan điểm cho rằng Thi hành án được xem là một giai đoạn trong thủ tục giải quyết vụ án hình sự. 

Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và có quyết định thi hành thì sẽ được thi hành. Các bản án, quyết định được thi hành gồm:

– Bản án hoặc phần bản án của Toà án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm;

– Bản án của Toà án cấp phúc thẩm;

– Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Toà án.

Tuy nhiên, một số bản án, quyết định sẽ được thi hành ngay sau khi ban hành.  Các bản án, quyết định được thi hành ngay được quy định tại Điều 363 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 và khoản 3, khoản 4 Điều 2 Luật Thi hành án hình sự 2010. 

Thẩm quyền.

Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm có quyền ra quyết định thi hành án. Việc ra quyết định thi hành án có thể được ủy quyền theo quy định của pháp luật. 

Việc thi hành án hình sự thuộc thẩm quyền của Cơ quan thi hành án hình sự theo quy định của Luật Thi hành án 2010. 

– Thời hạn.

Trong vòng 07 ngày kể từ ngày bản án, quyết định sơ thẩm có hiệu lực pháp luật; kể từ ngày nhận được bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm, quyết định tái thẩm hoặc kể từ ngày nhận được quyết định ủy thác thi hành của Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm thì Chánh án Tòa án có thẩm quyền phải ra quyết định thi hành án. 

Thời hạn và trình tự, thủ tục thi hành án với từng loại hình phạt được quy định cụ thể tại luật thi hành án.

2.6. Các thủ tục tố tụng đặc biệt

Để đảm bảo việc xét xử đúng người, đúng tội, không làm oan người vô tội, không bỏ lọt tội phạm, khi bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật vẫn có thể bị kháng nghị để xem xét lại theo thủ tục tố tụng đặc biệt. 

a. Giám đốc thẩm vụ án hình sự

Điều 370. Tính chất của giám đốc thẩm

Giám đốc thẩm là xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án.

b. Tái thẩm vụ án hình sự

Điều 397. Tính chất của tái thẩm 

Tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án không biết được khi ra bản án, quyết định đó.

c. Xem xét lại bản án, quyết định của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Trên đây là tư vấn của EQUITY LAW FIRM về “THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÌNH SỰ.”

Quý khách có nhu cầu Tư vấn pháp luật –  Thực hiện thủ tục hành chính – Thủ tục tố tụng – Thủ tục doanh nghiệp, xin quý khách vui lòng liên hệ:

Liên hệ dịch vụ: Luật sư Công Tiến – 096 909 9300 – tienpc@equitylaw.vn

Hotline: 0972 636 445 – hannt@equitylaw.vn                                                                                               

Fanpage: https://www.facebook.com/equitylaw.vn

Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà Bình Vượng Tower, số 200 đường Quang Trung, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

Văn phòng giao dịch158 Hạ Đình, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.


Bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan của Equity Law Firm:

BIỆN PHÁP TẠM GIỮ TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ

– BIỆN PHÁP TẠM GIAM TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ

ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG ÁN TREO

THỦ TỤC LẬP DI CHÚC – ĐIỀU KIỆN ĐỂ DI CHÚC HỢP PHÁP

THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH – CÔNG TY CỔ PHẦN

Bình luận

Tin liên quan

Trả lời