THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH – CÔNG TY CỔ PHẦN

Posted on Posted in Dịch vụ pháp lý, Doanh nghiệp, Thực hiện thủ tục

Thành lập công ty là hoạt động rất phổ biến hiện nay. Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp mới thành lập và tạo điều kiện để các doanh nghiệp, kinh doanh phát triển. Tuy nhiên, khi mới bắt đầu mọi người thường hay đặt vấn đề là nên thành lập loại hình doanh nghiệp nào và thủ tục thành lập ra sao?

Sau đây EQUITY LAW FIRM xin được tư vấn cho quý khách hàng về Thủ Tục Thành Lập Công Ty TNHH và Công Ty Cổ Phần:


EQUITY LAW FIRM - TƯ VẤN PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP - THÀNH LẬP CÔNG TY
     EQUITY LAW FIRM – TƯ VẤN THỦ TỤC TỐ TỤNG – TƯ VẤN PHÁP LUẬT – ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN

1. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật Doanh nghiệp 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014.

– Nghị định 78/2015/NĐ – CP ngày 14/09/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

– Thông tư 02/2019/TT – BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ Kế hoạch Đầu tư.

2. NỘI DUNG TƯ VẤN

2.1 Về công ty TNHH và công ty cổ phần

a) Công ty TNHH

Công ty TNHH được chia thành hai loại là công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Đối với công ty TNHH một thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:

Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50.

Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần.

b) Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường một số trường hợp được quy định tại luật doanh nghiệp.

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

2.2 Điều kiện thành lập

a) Điều kiện người thành lập Công ty TNHH và Công Ty cổ phần

Người thành lập doanh nghiệp không thuộc các lực lượng vũ trang; không phải là cán bộ công nhân viên chức theo quy định của pháp luật về công nhân viên chức.

Không thuộc các lực lượng an ninh nhân dân, công tác trong các lực lượng Công an nhân dân; người là lãnh đạo, cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước; người chưa thành niên, người hạn chế, khó khăn, mất năng lực hành vi.

Người đang thi hành án, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, các trường hợp theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng chống tham nhũng không được thành lập và quản lý doanh nghiệp.

b) Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

Doanh nghiệp được phép kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm. Tuy nhiên đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì các doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện mới có thể thành lập và kinh doanh ví dụ như kinh doanh nhà hàng, khách sạn…

Các ngành nghề kinh doanh yêu cầu về vốn pháp định thì các doanh nghiệp cần phải đáp ứng đủ số vốn theo quy định của pháp luật thì mới được phép kinh doanh ví dụ như kinh doanh bất động sản, chứng khoán…vv

2.3 Hồ sơ thành lập Công ty TNHH và Công ty cổ phần

a) Hồ sơ thành lâp Công ty TNHH một thành viên

Theo quy định tại Điều 23 Nghị Định 78/2015, hồ sơ bao gồm:

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.

Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.

4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

a) Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;

b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

5. Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.

b) Hồ sơ thành lập Công ty TNHH hai thành viên trở lên và Công ty cổ phần

Theo quy định tại Điều 22 Nghị Định 78/2015, hồ sơ bao gồm: 

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đvới cổ đông nước ngoài là tổ chức.

4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

a) Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này đi với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2.4 Trình tự thực hiện

Bước 1: Soạn hồ sơ gồm các thành phần hồ sơ như trên..

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Bước 3: Thụ lý hồ sơ.

Sau khi nộp hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trong thời hạn là 03 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho người thành lập doanh nghiệp.

Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ; Phòng đăng ký kinh doanh sẽ trả lại hồ sơ kèm theo văn bản thông báo về việc trả lại hồ sơ và lý do trả lại hồ sơ.

3. LƯU Ý

Các giấy tờ chứng thực cá nhân bao gồm:

a) Đối với công dân Việt Nam

+ Chứng minh thư nhân dân

+ Căn cước công dân

+ Hộ chiều còn hiệu lực

b) Đối với người nước ngoài

+ Hộ chiếu nước ngoài.

+ Giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

c) Đối với thành viên là tổ chức

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Trên đây là tư vấn của EQUITY LAW FIRM về “Thủ tục thành lập Công ty TNHH và Công ty cổ phần.”

Quý khách có nhu cầu Tư vấn pháp luật –  Thực hiện thủ tục hành chính – Thủ tục tố tụng – Thủ tục doanh nghiệp, xin quý khách vui lòng liên hệ:

Liên hệ dịch vụ: Luật sư Công Tiến – 096 909 9300 – tienpc@equitylaw.vn

Hotline: 0972 636 445 – hannt@equitylaw.vn                                                                                               

Fanpage: https://www.facebook.com/equitylaw.vn

Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà Bình Vượng Tower, số 200 đường Quang Trung, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

Văn phòng giao dịch: 158 Hạ Đình, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.


Bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan của Equity Law Firm:

– THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ BƯU CHÍNH

– THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP BÁN BUÔN RƯỢU – EQUITY LAW FIRM

– CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

– EQUITY LAW FIRM CHUYÊN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TẠI TÒA ÁN, TRỌNG TÀI

Bình luận

Tin liên quan

Trả lời